Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10106 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\). Điều kiện để \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(x\) nào cho bên dưới là nghiệm của bất phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 \le 0\).

\(x = 0\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào bất phương trình ta thấy \(x = 1\) là nghiệm của bất phương trình.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \) là

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = 1\) hoặc \(x = 2\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 1\) là nghiệm của phương trình.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\overrightarrow a = \left( {3; - 4} \right)\). Chọn khẳng định đúng?

\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i - 4\overrightarrow j \).

\(\overrightarrow a = - 4\overrightarrow i + 3\overrightarrow j \).

\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j \).

\(\overrightarrow a = - 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i - 4\overrightarrow j \).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:3x - 2y - 6 = 0\) và \({d_2}:6x - 2y - 8 = 0\).

Trùng nhau.

Song song.

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3; - 2} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {6; - 2} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của \({d_1},{d_2}\).

Vì \(\overrightarrow {{n_1}} \) và \(\overrightarrow {{n_2}} \) không cùng phương nên \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau.

Lại có \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} \ne 0\) nên \({d_1}\) và \({d_2}\) không vuông góc với nhau.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\) là

\(I\left( {1; - 1} \right),R = 9\).

\(I\left( {1; - 1} \right),R = 3\).

\(I\left( { - 1;1} \right),R = 3\).

\(I\left( { - 1;1} \right),R = 9\).a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), parabol \(\left( P \right)\) có phương trình chính tắc \({y^2} = 8x\) có tọa độ tiêu điểm là

\(F\left( {0;2} \right)\).

\(F\left( {2;0} \right)\).

\(F\left( {4;0} \right)\).

\(F\left( {0;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(2p = 8 \Rightarrow p = 4\). Suy ra parabol có tiêu điểm là \(F\left( {2;0} \right)\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x - 4\) âm khi

\(x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).

\(x \in \left[ { - 4;2} \right]\).

\(x \in \left( { - 1;4} \right)\).

\(x \in \left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(f\left( x \right) < 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 < 0 \Leftrightarrow - 1 < x < 4\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm nguyên dương của phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) là

\(1\).

\(3\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(x - 1 = {x^2} - 6x + 9\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 7x + 10 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 5\) hoặc \(x = 2\).

Thay lần lượt hai giá trị của \(x\) vào phương trình ta được \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.

Suy ra phương trình có 1 nghiệm nguyên dương.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(M\left( {2; - 2} \right),N\left( { - 3;4} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {MN} \) có tọa độ là

\(\left( { - 5; - 6} \right)\).

\(\left( {5; - 6} \right)\).

\(\left( {5;6} \right)\).

\(\left( { - 5;6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 3 - 2;4 + 2} \right) = \left( { - 5;6} \right)\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và tiếp xúc với trục \(Ox\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 1\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(R = d\left( {I,Ox} \right) = 2\).

Ta có phương trình đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho elip \(\left( E \right)\) đi qua 2 điểm \({A_1}\left( { - 3;0} \right),{B_1}\left( {0; - 2} \right)\). Phương trình nào là phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\)?

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

Vì \(\left( E \right)\) đi qua 2 điểm \({A_1}\left( { - 3;0} \right),{B_1}\left( {0; - 2} \right)\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{9}{{{a^2}}} = 1\\\frac{4}{{{b^2}}} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 9\\{b^2} = 4\end{array} \right.\).

Do đó \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ (ảnh 1)

a) \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

b) \(f\left( 3 \right) > 0\).

c) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ (ảnh 2)

d) \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Dựa vào đồ thị ta có \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

b) Dựa vào đồ thị ta có \(f\left( 3 \right) > 0\).

c) Dựa vào đồ thị ta có \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) và \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\).

Do đó

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ (ảnh 3)

.

d) Có \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

14.Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {0;3} \right),B\left( {1; - 2} \right),C\left( {5;3} \right)\). Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(A\) xuống \(BC\). Khi đó

a) Một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\) là \(\overrightarrow {CB} \).

b) Phương trình đường cao \(AH\) là \(4x + 5y - 16 = 0\).

c) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \(5x - 4y - 13 = 0\).

d) Độ dài đường cao \(AH\) bằng \(\frac{{10}}{{\sqrt {41} }}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Vì \(AH \bot CB\) nên \(\overrightarrow {CB} \) là một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\).

b) Đường cao \(AH\) đi qua \(A\left( {0;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {CB} = \left( { - 4; - 5} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là \( - 4x - 5\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 5y - 15 = 0\).

c) Đường thẳng \(BC\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} = \left( {4;5} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {5; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(5\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y + 2} \right) = 0\) hay \(5x - 4y - 13 = 0\).

d) Ta có \(AH = d\left( {A,BC} \right) = \frac{{\left| {5.0 - 4.3 - 13} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {4^2}} }} = \frac{{25}}{{\sqrt {41} }}\).

15.Tự luận
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\) có tâm \(I\left( {a;b} \right)\). Tính \(a + b\).
Xem đáp án

Trả lời: 1

Ta có \({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 10\).

Suy ra \(I\left( {2; - 1} \right)\). Do đó \(a + b = 1\).

16.Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 4} = \sqrt {2 - x} \).

Xem đáp án

Trả lời: −3

Bình phương hai vế của phương trình ta được

 \({x^2} + 2x + 4 = 2 - x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = - 2\).

Thay lần lượt hai giá trị \(x\) vào phương trình trên ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là \[ - 3\].

17.Tự luận
• 1 điểm

Tổng chi phí \(P\) (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất \(x\) sản phẩm được cho bởi biểu thức \(P = {x^2} + 30x + 3300\); giá bán một sản phẩm là \(170\) nghìn đồng. Gọi \(a;b\) lần lượt là số sản phẩm tối thiểu và tối đa mà nhà sản xuất cần sản xuất để không bị lỗ. Tính \(S = a + b\) (giả sử các sản phẩm được bán hết).

Xem đáp án

Trả lời: 140

Bán hết \(x\) sản phẩm thì số tiền nhà sản xuất thu được là \(170x\) nghìn đồng.

Để nhà sản xuất không bị lỗ thì

\(170x \ge {x^2} + 30x + 3300\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 140x + 3300 \le 0\)\( \Leftrightarrow 30 \le x \le 110\).

Suy ra \(a = 30;b = 110\). Do đó \(S = 140\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một gương lõm có mặt cắt hình parabol (hình vẽ bên), có tiêu điểm cách đỉnh \(5\;{\rm{cm}}\). Cho biết bề sâu của gương là \(45\;{\rm{cm}}\). Tính khoảng cách \(AB\). (theo đơn vị cm).

Một gương lõm có mặt cắt hình parabol (hình vẽ bên), có tiêu điểm cách đỉnh \(5\;{\rm{cm}}\).  (ảnh 1)
Xem đáp án

Trả lời: 60

Ta có \(\left( P \right):{y^2} = 2px\).

Vì tiêu điểm cách đỉnh \(5\;{\rm{cm}}\) nên \(\frac{p}{2} = 5 \Rightarrow p = 10\). Do đó \(\left( P \right):{y^2} = 20x\).

Vì \(A\left( {45;{y_A}} \right) \in \left( P \right)\) nên \(y_A^2 = 20.45 \Leftrightarrow y_A^2 = 900 \Rightarrow {y_A} = 30\).

Do đó \(AB = 2.30 = 60\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), tìm tọa độ của các vectơ sau

a) \(\overrightarrow b = 7\overrightarrow j \).

b) \(\overrightarrow d = 0,5\overrightarrow i - \sqrt {11} \overrightarrow j \).

Xem đáp án

a) \(\overrightarrow b = 7\overrightarrow j = \left( {0;7} \right)\).

b) \(\overrightarrow d = 0,5\overrightarrow i - \sqrt {11} \overrightarrow j = \left( {0,5; - \sqrt {11} } \right)\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Người ta kéo dây điện từ nguồn điện ở vị trí A đến B rồi kéo lên vị trí C là ngọn hải đăng ở Vũng Tàu để chiếu sáng. Biết khoảng cách từ vị trí A đến chân Ngọn Hải Đăng là 5 km, chiều cao Ngọn Hải Đăng là 1 km. Tiền công kéo dây điện bắt từ A đến B là 2 triệu đồng/km và từ B đến C là 3 triệu đồng/km (như hình vẽ bên dưới). Hỏi tổng chiều dài (km) dây điện đã kéo từ A đến C là bao nhiêu biết tổng chi phí tiền công kéo dây điện là 13 triệu đồng?

Người ta kéo dây điện từ nguồn điện ở vị trí A đến B rồi kéo lên vị trí C là ngọn hải đăng ở Vũng (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi chều dài đoạn dây điện kéo từ A đến B là \(AB = x\) (km) (\(0 < x < 5\))

Khi đó chiều dài dây điện kéo từ B đến C là \(BC = \sqrt {1 + {{\left( {5 - x} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 10x + 26} \) (km)

Tổng số tiền công là \(3\sqrt {{x^2} - 10x + 26} + 2x = 13\) (triệu đồng).

Theo đề ta có: \(3\sqrt {{x^2} - 10x + 26} + 2x = 13\)\( \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} - 10x + 26} = 13 - 2x\).

Bình phương hai về của phương trình ta được:

 \(9\left( {{x^2} - 10x + 26} \right) = 169 - 52x + 4{x^2}\)\( \Leftrightarrow 5{x^2} - 38x + 65 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = \frac{{13}}{5}\end{array} \right.\).

Thay các giá trị của \(x\) vào phương trình ban đầu và kết hợp với điều kiện ta thấy \(x = \frac{{13}}{5}\) là nghiệm.

Khi đó \(AB = x = \frac{{13}}{5} \Rightarrow BC = \frac{{13}}{5}\).

Vậy tổng chiều dài dây điện đã kéo từ A đến C là \(AB + BC = \frac{{26}}{5} = 5,2\) (km).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình bình hành \(ABCD\) có diện tích bằng 2. Biết \(A\left( {0;2} \right),B\left( {3;0} \right)\) và giao điểm \(I\) của hai đường chéo hình bình hành nằm trên đường thẳng \(y = - x\). Tìm tọa độ điểm \(D\), biết \({x_D} > - 14\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 2} \right)\). Suy ra \(AB = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {13} \).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình bình hành \(ABCD\) có diện tích bằng 2. Biết \(A\left( {0;2} \right), (ảnh 1)

Vì \({S_{ABCD}} = DH.AB \Rightarrow DH = \frac{2}{{\sqrt {13} }}\).

Giả sử \(I\left( {a; - a} \right)\).

Mà \(I\) là trung điểm của \(BD\) nên \(D\left( {2a - 3; - 2a} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( {0;2} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 2} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {2;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(2x + 3\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 3y - 6 = 0\).

Lại có \(DH = d\left( {D,AB} \right) = \frac{{\left| {2.\left( {2a - 3} \right) + 3.\left( { - 2a} \right) - 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{\left| { - 2a - 12} \right|}}{{\sqrt {13} }} = \frac{2}{{\sqrt {13} }}\).

Từ đó ta có \(\left[ \begin{array}{l}a + 6 = 1\\a + 6 = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - 5\\a = - 7\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}D\left( { - 13;10} \right)\\D\left( { - 17;14} \right)\end{array} \right.\).

Vì \({x_D} > - 14\) nên \(D\left( { - 13;10} \right)\).

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả