Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1069 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(\Delta > 0\).

\(\Delta < 0\).

\(\Delta \ge 0\).

\(\Delta = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi \(\Delta < 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bất phương trình dưới đây, bất phương trình nào là bất phương trình bậc hai một ẩn \(x\)?

\(x + 3 \ge 0\).

\( - {x^2} + 3x - 2 \ge 0\).

\({x^2} - x - 3 \ne 0\).

\(3{x^2} - 3\sqrt x - 3 > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình \( - {x^2} + 3x - 2 \ge 0\) là bất phương trình bậc hai một ẩn \(x\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2x - 3} = x - 3\). Chọn câu đúng.

\(x = 6\) là nghiệm của phương trình.

\(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

\(x = 1\) là nghiệm của phương trình.

\(x = 3\)là nghiệm của phương trình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay lần lượt \(x = 1;x = 2;x = 3;x = 6\) vào phương trình ta thấy \(x = 6\) là nghiệm của phương trình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ \(Oxy\), cho \(\overrightarrow {OM} = 7\overrightarrow i + 4\overrightarrow j \), tìm tọa độ của điểm \(M\)

\(M\left( {7;4} \right)\).

\(M\left( {4;7} \right)\).

\(M\left( { - 7; - 4} \right)\).

\(M\left( {7; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tọa độ của điểm \(M\left( {7;4} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d: - x + 2y + 7 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)

\(\overrightarrow n = \left( {1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm\(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\)

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = R\).

\({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

\({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = R\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình đường tròn có tâm\(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\)\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 0\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) là phương trình chính tắc của một elip.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(2{x^2} - 7x - 15 \ge 0\)

\(\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - \frac{3}{2};5} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 5} \right] \cup \left[ {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 5;\frac{3}{2}} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(2{x^2} - 7x - 15 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le - \frac{3}{2}\\x \ge 5\end{array} \right.\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x + 7} = x - 4\)

\(S = \left\{ {1;9} \right\}\).

\(S = \left\{ 1 \right\}\).

\(S = \left\{ 9 \right\}\).

\(S = \left\{ { - 1; - 9} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bình phương 2 vế của phương trình ta được \(2x + 7 = {x^2} - 8x + 16\).

Thu gọn ta được \({x^2} - 10x + 9 = 0\). Từ đó tìm được \(x = 1\) hoặc \(x = 9\).

Thay lần lượt hai giá trị này của \(x\) vào phương trình đã cho ta chỉ thấy \(x = 9\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 9 \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(M\left( { - 1;0} \right),N\left( {3;1} \right)\)

\(4x + y + 4 = 0\).

\(x - 4y - 1 = 0\).

\(4x + y - 4 = 0\).

\(x - 4y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {4;1} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {4;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x + 1} \right) - 4y = 0 \Leftrightarrow x - 4y + 1 = 0\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 2;5} \right)\) là:

\( - 2x + 5y + 16 = 0\).

\( - 2x + 5y - 16 = 0\).

\( - 3x + 2y - 16 = 0\).

\(3x - 2y - 16 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;3} \right)\).

Ta thấy điểm \(M\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 2;5} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( { - 3;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là \( - 3\left( {x + 2} \right) + 2\left( {y - 5} \right) = 0\) hay \( - 3x + 2y - 16 = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\).

\({y^2} = 8x\).

\(y = 4{x^2}\).

\({y^2} = 16x\).

\({y^2} = 32x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của parabol có phương trình là \({y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\).

Vì parabol đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\) nên \({4^2} = 2p.1 \Leftrightarrow p = 8\).

Vậy \({y^2} = 16x\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 20{x^2} + 56x + 36\).

a) Theo đề bài thì \(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai.

b) Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left( { - \infty ; - \frac{7}{5}} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

c) Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \frac{9}{5}; + \infty } \right)\).

d) Bất phương trình luôn nhận giá trị không âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Ta có \(f\left( x \right) = 20{x^2} + 56x + 36\) là một tam thức bậc hai.

b) Ta có \(f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow 20{x^2} + 56x + 36 \ge 0 \Leftrightarrow \left( { - \infty ; - \frac{9}{5}} \right] \cup \left[ { - 1; + \infty } \right)\).

c) Ta có \(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow 20{x^2} + 56x + 36 \le 0 \Leftrightarrow \left[ { - \frac{9}{5}; - 1} \right]\).

d) Theo câu b, \(f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left( { - \infty ; - \frac{9}{5}} \right] \cup \left[ { - 1; + \infty } \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {3; - 3} \right),B\left( { - 1; - 5} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):4x - 3y - 2 = 0\).

a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {4; - 3} \right)\).

b)Ta có \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow j - 3\overrightarrow i \).

c) Khoảng cách từ \(A\) tới \(\left( d \right)\) nhỏ hơn khoảng cách từ \(B\) tới \(\left( d \right)\).

d) Cosin của góc tạo bởi \(\left( d \right)\) và đường thẳng \(AB\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {4; - 3} \right)\).

b) \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i - 3\overrightarrow j \).

c) Ta có \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {4.3 - 3.\left( { - 3} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{19}}{5}\).

Ta có \(d\left( {B,d} \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + 4.\left( { - 5} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{20}}{5}\).

\(\frac{{19}}{5} < \frac{{20}}{5}\) nên \(d\left( {A,d} \right) < d\left( {B,d} \right)\).

d) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 2} \right) = - 2\left( {2;1} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng.

Ta có \[\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_d}} ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {4.\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right).2} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{10}}{{5\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\].

15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(2{x^2} + 2{y^2} - 8x + 4y - 1 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 2,35

\(2{x^2} + 2{y^2} - 8x + 4y - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 4x + 2y - \frac{1}{2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \frac{{11}}{2}\).

Vậy bán kính của đường tròn là \(\sqrt {\frac{{11}}{2}} \approx 2,35\).

16. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x - 6 \ge 0\) có bao nhiêu giá trị nguyên?

Xem đáp án

Trả lời: 2

Ta có \( - {x^2} + 5x - 6 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 3\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {2;3} \right\}\).

Do đó tập nghiệm của bất phương trình có 2 giá trị nguyên.

17. Tự luận
1 điểm

Trên màn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu (được coi như mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên các trục tính theo kilômét), một máy bay trực thăng chuyển động thẳng đều từ thành phố A có tọa độ (600; 200) đến thành phố B có tọa độ (200; 500) và thời gian bay quãng đường AB là 3 giờ. Hãy tìm tung độ của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 1 giờ.

Xem đáp án

Trả lời: 300

Giả sử sau 1 giờ, máy bay tại vị trí điểm \(C\left( {x;y} \right)\).

Vì máy bay chuyển động thẳng đều nên A, B, C thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.

Máy bay bay từ A đến B hết 3 giờ.

Máy bay bay từ A đến C hết 1 giờ.

Do vận tốc không đổi nên AB = 3AC \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 400;300} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {x - 600;y - 200} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - 400 = 3\left( {x - 600} \right)\\300 = 3\left( {y - 200} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1400}}{3}\\y = 300\end{array} \right.\).

Vậy \(C\left( {\frac{{1400}}{3};300} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\) và đường thẳng \(d:2x - 4y + 3 = 0\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và song song \(d\) có phương trình \(ax + by - 5 = 0\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\). Tính giá trị biểu thức \({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Trả lời: 5

Vì đường thẳng \(\Delta //d\) nên \(\Delta :2x - 4y + c = 0\left( {c \ne 3} \right)\).

\(\Delta \) đi qua \(M\left( {1; - 2} \right)\) nên ta có \(2.1 - 4.\left( { - 2} \right) + c = 0 \Leftrightarrow c = - 10\).

Do đó \(\Delta :2x - 4y - 10 = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 5 = 0\).

Suy ra \(a = 1;b = - 2\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 5\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để biểu thức \(f\left( x \right) = \left( {m - 2024} \right){x^2} + 2mx + 3\) là một tam thức bậc hai.

Xem đáp án

Để biểu thức đã cho là tam thức bậc hai thì \(m - 2024 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2024\).

20. Tự luận
1 điểm
Một đài quan sát \(O\) cách ba vị trí \(A,B,C\) như hình vẽ dưới đây thỏa mãn \(OB = x\;{\rm{km}}\), \(OC = x + 1\;{\rm{km}}\)\(OA = 2\;{\rm{km}}\). Tìm \(x\) biết khoảng cách từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) gấp đôi khoảng cách từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) và khoảng cách từ \(O\) đến \(B\) ngắn hơn khoảng cách từ \(O\) đến \(A\).
Một đài quan sát \(O\) cách ba vị trí \(A,B,C\) như hình vẽ dưới đây thỏa mãn \(OB = x\;{\rm{km}}\), (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \(\Delta AOC\)\(A{C^2} = O{A^2} + O{C^2} - 2.OA.OC.\cos 120^\circ = 4 + {\left( {x + 1} \right)^2} + 2.\left( {x + 1} \right) = {x^2} + 4x + 7\).

Suy ra \(AC = \sqrt {{x^2} + 4x + 7} \).

Xét \(\Delta ABO\)\(AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {4 - {x^2}} \).

\(AC = 2AB\) nên \(\sqrt {{x^2} + 4x + 7} = 2\sqrt {4 - {x^2}} \)

Bình phương 2 vế của phương trình trên ta được:

\({x^2} + 4x + 7 = 4\left( {4 - {x^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow 5{x^2} + 4x - 9 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - \frac{9}{5}\).

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 1\)\(x = - \frac{9}{5}\) đều là nghiệm của phương trình.

\(x > 0\) nên \(x = 1\) thỏa mãn \(OB < OA\).

21. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí \(I\) có tọa độ \(\left( { - 2;1} \right)\) trong mặt phẳng tọa độ (đơn vị trên hai trục là kilômét). Tính theo đường chim bay, xác định khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí có tọa độ \(\left( { - 3;4} \right)\) di chuyển được tới vùng phủ sóng theo đơn vị kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết rằng trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng 3 (km).

Hình vẽ bên mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí \(I\) có tọa độ \(\left (ảnh 1)
Xem đáp án

Giả sử người đó đứng ở vị trí \(B\left( { - 3;4} \right)\).

Ta có \(IB = \sqrt {{{\left( { - 3 + 2} \right)}^2} + {{\left( {4 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} > R\).

Suy ra khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí có tọa độ \(B\left( { - 3;4} \right)\) di chuyển được tới vùng phủ sóng là \(IB - R = \sqrt {10} - 3 \approx 0,16\) (km).