Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1058 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công việc hoàn thành khi thực hiện hai hành động liên tiếp, hành động thứ nhất có 3 cách thực hiện, ứng với mỗi cách thực hiện hành động thứ nhất có 5 cách thực hiện hành động thứ hai. Hỏi công việc đó có bao nhiêu cách thực hiện.

\(8\).

\(15\).

\(9\).

\(25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công việc đó có \(3.5 = 15\) cách thực hiện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 10 học sinh. Số cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để làm tổ trưởng và tổ phó là

\(A_{10}^8\).

\({10^2}\).

\(A_{10}^2\).

\(C_{10}^2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để làm tổ trưởng và tổ phó là \(A_{10}^2\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh từ một nhóm 10 học sinh?

\(5!\).

\(A_{10}^5\).

\(C_{10}^5\).

\({10^5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cách chọn ra 5 học sinh từ một nhóm 10 học sinh là \(C_{10}^5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^4}\) ta được bao nhiêu số hạng?

\(4\).

\(3\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khai triển biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^4}\) ta được 5 số hạng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ \(Oxy\), cho \(\overrightarrow {OM} = 7\overrightarrow i + 4\overrightarrow j \), tìm tọa độ của điểm \(M\).

\(M\left( {7;4} \right)\).

\(M\left( {4;7} \right)\).

\(M\left( { - 7; - 4} \right)\).

\(M\left( {7; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tọa độ của điểm \(M\left( {7;4} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d: - x + 2y + 7 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)

\(\overrightarrow n = \left( {1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng \(4x - 3y + 2021 = 0\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = - 3 - 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = - 3 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4t\\y = - 3 - 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = - 3 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(4x - 3y + 2021 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {4; - 3} \right)\).

Suy ra vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\).

Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = - 3 - 3t\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương \(\left( {4; - 3} \right)\) nên vuông góc với đường thẳng đã cho.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 18 nam và 12 nữ. Số cách chọn hai bạn từ lớp học đó, trong đó có một nam và một nữ tham gia đội xung kích của nhà trường là

\(30\).

\(C_{18}^2.C_{12}^2\).

\(C_{20}^2\).

\(216\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn một bạn nam có 18 cách.

Chọn một bạn nữ có 12 cách.

Theo quy tắc nhân ta có số cách chọn thỏa yêu cầu đề bài là \(18.12 = 216\) cách.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(P\left( x \right) = 32{x^5} - 80{x^4} + 80{x^3} - 40{x^2} + 10x - 1\) là khai triển của nhị thức nào dưới đây?

\({\left( {1 + 2x} \right)^5}\).

\({\left( {x - 1} \right)^5}\).

\({\left( {2x - 1} \right)^5}\).

\({\left( {1 - 2x} \right)^5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({\left( {2x - 1} \right)^5} = {\left( {2x} \right)^5} + 5.{\left( {2x} \right)^4}.\left( { - 1} \right) + 10.{\left( {2x} \right)^3}.{\left( { - 1} \right)^2} + 10.{\left( {2x} \right)^2}.{\left( { - 1} \right)^3} + 5.2x.{\left( { - 1} \right)^4} + {\left( { - 1} \right)^5}\)

\( = 32{x^5} - 80{x^4} + 80{x^3} - 40{x^2} + 10x - 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho \(\overrightarrow m = \left( {3; - 4} \right)\). Khi đó \(\left| {\overrightarrow m } \right|\) bằng:

\(\left( {3;4} \right)\).

\(25\).

\( - 1\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left| {\overrightarrow m } \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {25} = 5\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(M\left( { - 1;0} \right),N\left( {3;1} \right)\)

\(4x + y + 4 = 0\).

\(x - 4y - 1 = 0\).

\(4x + y - 4 = 0\).

\(x - 4y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {4;1} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {4;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x + 1} \right) - 4y = 0 \Leftrightarrow x - 4y + 1 = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng \({d_1}:x - 3y + 1 = 0\)\({d_2}:x + 2y - 5 = 0\).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(135^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;2} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_1},{d_2}\).

Khi đó \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {1.1 + \left( { - 3} \right).2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {2^2}} }} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) = 45^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

Một trường trung học phổ thông có 8 giáo viên Toán gồm 3 nữ và 5 nam, giáo viên Vật lý thì có 4 giáo viên nam (không có giáo viên nữ). Nhà trường chọn ra một đoàn thanh tra công tác ôn thi THPT từ các giáo viên Toán và Lý. Khi đó:

a) Chọn 1 giáo viên nữ có \(C_3^1\) cách.

b) Chọn 2 giáo viên nam môn Vật lý có \(6\) cách.

c) Chọn 1 giáo viên nam môn Toán và 1 giáo viên môn Vật lý có \(C_5^1 + C_4^1\) cách.

d) Có 80 cách chọn ra một đoàn thanh tra công tác ôn thi THPTQG gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn.

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Số cách chọn 1 giáo viên nữ là \(C_3^1\) cách.

b) Số cách chọn 2 giáo viên nam môn Vật lý có \(C_4^2 = 6\) cách.

c) Chọn 1 giáo viên nam môn Toán và 1 giáo viên môn Vật lý có \(C_5^1.C_4^1\) cách.

d) TH1: Chọn 1 giáo viên nữ có \(C_3^1 = 3\) cách. Khi đó

+) Chọn thêm 1 giáo viên nam Toán và 1 giáo viên Vật lý ta có \(C_5^1.C_4^1 = 20\) cách.

+) Chọn 2 giáo viên Vật lý ta có \(C_4^2 = 6\) cách.

Do đó trong trường hợp này có \(3.\left( {20 + 6} \right) = 78\) cách.

TH2: Chọn 2 giáo viên nữ có \(C_3^2 = 3\) cách.

Chọn thêm 1 giáo viên Vật lý ta có \(C_4^1 = 4\) cách.

Do đó trong trường hợp này có \(3.4 = 12\) cách.

Vậy có \(78 + 12 = 90\)cách chọn ra một đoàn thanh tra công tác ôn thi THPTQG gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {3; - 3} \right),B\left( { - 1; - 5} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):4x - 3y - 2 = 0\).

a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {4; - 3} \right)\).

b) Ta có \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow j - 3\overrightarrow i \).

c) Khoảng cách từ \(A\) tới \(\left( d \right)\) nhỏ hơn khoảng cách từ \(B\) tới \(\left( d \right)\).

d) Cosin của góc tạo bởi \(\left( d \right)\) và đường thẳng \(AB\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {4; - 3} \right)\).

b) \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i - 3\overrightarrow j \).

c) Ta có \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {4.3 - 3.\left( { - 3} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{19}}{5}\).

Ta có \(d\left( {B,d} \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + 4.\left( { - 5} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{20}}{5}\).

\(\frac{{19}}{5} < \frac{{20}}{5}\) nên \(d\left( {A,d} \right) < d\left( {B,d} \right)\).

d) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 2} \right) = - 2\left( {2;1} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng.

Ta có \[\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_d}} ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {4.\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right).2} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{10}}{{5\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\].

15. Tự luận
1 điểm

Tính số các chỉnh hợp chập 5 của 7 phần tử.

Xem đáp án

Trả lời: 2520

Ta có \(A_7^5 = 7.6.5.4.3 = 2520\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của số hạng chứa \({x^2}{y^3}\) trong khai triển \({\left( {2x + y} \right)^5}\).

Xem đáp án

Trả lời: 40

Ta có \({\left( {2x + y} \right)^5} = {\left( {2x} \right)^5} + 5.{\left( {2x} \right)^4}.y + 10.{\left( {2x} \right)^3}.{y^2} + 10.{\left( {2x} \right)^2}.{y^3} + 5.\left( {2x} \right).{y^4} + {y^5}\)

\( = 32{x^5} + 80{x^4}y + 80{x^3}{y^2} + 40{x^2}{y^3} + 10x{y^4} + {y^5}\).

Suy ra hệ số của số hạng chứa \({x^2}{y^3}\) là 40.

17. Tự luận
1 điểm

Trên màn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu (được coi như mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên các trục tính theo kilômét), một máy bay trực thăng chuyển động thẳng đều từ thành phố A có tọa độ (600; 200) đến thành phố B có tọa độ (200; 500) và thời gian bay quãng đường AB là 3 giờ. Hãy tìm tung độ của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 1 giờ.

Xem đáp án

Trả lời: 300

Giả sử sau 1 giờ, máy bay tại vị trí điểm \(C\left( {x;y} \right)\).

Vì máy bay chuyển động thẳng đều nên A, B, C thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.

Máy bay bay từ A đến B hết 3 giờ.

Máy bay bay từ A đến C hết 1 giờ.

Do vận tốc không đổi nên AB = 3AC \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 400;300} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {x - 600;y - 200} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - 400 = 3\left( {x - 600} \right)\\300 = 3\left( {y - 200} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1400}}{3}\\y = 300\end{array} \right.\).

Vậy \(C\left( {\frac{{1400}}{3};300} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\) và đường thẳng \(d:2x - 4y + 3 = 0\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và song song \(d\) có phương trình \(ax + by - 5 = 0\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\). Tính giá trị biểu thức \({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Trả lời: 5

Vì đường thẳng \(\Delta //d\) nên \(\Delta :2x - 4y + c = 0\left( {c \ne 3} \right)\).

\(\Delta \) đi qua \(M\left( {1; - 2} \right)\) nên ta có \(2.1 - 4.\left( { - 2} \right) + c = 0 \Leftrightarrow c = - 10\).

Do đó \(\Delta :2x - 4y - 10 = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 5 = 0\).

Suy ra \(a = 1;b = - 2\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 5\).

19. Tự luận
1 điểm

Từ thành phố A đến thành phố B có 2 con đường, từ thành phố B đến thành phố C có 3 con đường, từ thành phố C đến thành phố D có 4 con đường, từ thành phố B đến thành phố D có 3 con đường. Không có con đường nào nối trục tiếp thành phố A với D hoặc nối thành phố A đến thành phố C. Tìm số cách đi khác nhau từ thành phố A đến D.

Xem đáp án

TH1: Từ thành phố A đến thành phố B có 2 con đường, từ thành phố B đến thành phố C có 3 con đường, từ thành phố C đến thành phố D có 4 con đường.

Suy ra số cách đi từ thành phố A đến thành phố D là \(2.3.4 = 24\) cách.

TH2: Từ thành phố A đến thành phố B có 2 con đường, từ thành phố B đến thành phố D có 3 con đường.

Suy ra số cách đi từ thành phố A đến thành phố D là \(2.3 = 6\) cách.

Vậy số cách đi khác nhau từ thành phố A đến D là \(24 + 6 = 30\) cách.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^7}\) trong khai triển: \(f(x) = {\left( {{x^3} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^n}\), với \(x > 0\), biết \(C_n^0 + 2C_n^1 + 4C_n^2 = 33\).

Xem đáp án

\(C_n^0 + 2C_n^1 + 4C_n^2 = 33 \Rightarrow n = 4\).

Số hạng tổng quát của khai triển \(f(x) = {\left( {{x^3} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^4}\) là: \({T_{k + 1}} = C_4^k{\left( {{x^3}} \right)^{4 - k}}{\left( {\frac{2}{{{x^2}}}} \right)^k} = {2^k}C_4^k{x^{12 - 5k}}\).

Số hạng chứa \({x^7}\) trong khai triển ứng với số mũ của \(x\) là: \(12 - 5k = 7 \Leftrightarrow k = 1\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là: \(2C_4^1 = 8\).

21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {1;2} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\).