Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1060 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một công việc có thể được tiến hành theo hai phương án \(A\) và \(B\). Phương án \(A\) có thể thực hiện bằng \(n\) cách, phương án \(B\) có thể thực hiện bằng \(m\) cách không trùng với cách nào của phương án \(A\). Khi đó

công việc có thể thực hiện bằng \(m.n\) cách;

công việc có thể thực hiện bằng \(\frac{1}{2}m.n\) cách;

công việc có thể thực hiện bằng \(m + n\) cách;

công việc có thể thực hiện bằng \(\frac{1}{2}\left( {m + n} \right)\) cách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì hai phương án là rời nhau nên theo quy tắc cộng ta có công việc có thể thực hiện bằng \(m + n\) cách.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một con xúc xắc hai lần liên tiếp và ghi lại kết quả. Có bao nhiêu kết quả khác nhau có thể xảy ra?

6;

12;

18;

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có thể coi việc tung một con xúc xắc hai lần liên tiếp là một công việc gồm hai công đoạn, mỗi công đoạn là một lần tung. Mỗi lần tung đều có 6 khả năng khác nhau xảy ra. Do đó, theo quy tắc nhân ta có 6 . 6 = 36 kết quả khác nhau có thể xảy ra.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật.

20;

11;

30;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn một học sinh nữ có 5 cách chọn.

Chọn một học sinh nam có 6 cách chọn.

Áp dụng quy tắc cộng ta có: chọn một học sinh đi trực nhật có \(5 + 6 = 11\) cách.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 chữ số \[2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\]. Số các số tự nhiên chẵn có 3 chữ số lập thành từ 6 chữ số đó là

36;

18;

256;

108.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số tự nhiên có 3 chữ số cần tìm là: \[\overline {abc} ,{\rm{ }}a \ne 0\], khi đó:

Chọn \[c\] có 3 cách (vì là số chẵn nên \(c\) có thể chọn một trong các số \(2;4;6\))

Chọn \[a\] có 6 cách (vì \(a\) có thể chọn một trong các số \[2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\])

Chọn \[b\] có 6 cách (vì \(b\)  có thể chọn một trong các số \[2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\])

Vậy có: \[3.6.6 = 108\] số.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

\[A_5^2\] là kí hiệu của

Số các tổ hợp chập 2 của 5 phần tử;

Số các chỉnh hợp chập 2 của 5 phần tử;

Số các hoán vị của 5 phần tử;

Một đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[A_5^2\] là kí hiệu của số các chỉnh hợp chập 2 của 5 phần tử.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ công nhân có 12 người. Cần chọn 3 người, một người làm tổ trưởng, một tổ phó và một thành viên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?

220;

\(12!\);

1 320;

1 230.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi cách chọn 3 người, một người làm tổ trưởng, một tổ phó và một thành viên là một chỉnh hợp chập 3 của 12 phần tử \(A_{12}^3 = 1320\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?

\({5^5}\);

\(5!\);

20;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc là \(5!\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A = \left\{ {1;2;3;5;7} \right\}\]. Từ tập \(A\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số đôi một khác nhau?

24;

10;

125;

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số các số tự nhiên gồm ba chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập \(A\) là \[A_5^3 = 60\] số.

Vậy có 60 số cần tìm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hoán vị \[{P_n} = 720\] thì n có giá trị là

5;

6;

4;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[6! = 720 \Rightarrow {P_6} = 720\] nên \[n = 6.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\[A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\];

\[C_n^k = \frac{{n!}}{{k! + \left( {n - k} \right)!}}\];

\[kC_n^k = nC_{n - 1}^{k - 1}\];

\[C_n^k = C_n^{n - k}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[C_n^k = \frac{{n!}}{{k!.\left( {n - k} \right)!}}\], do đó đáp án B sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách để có thể chọn được 8 em học sinh từ một tổ có 10 học sinh?

45;

90;

80;

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn 8 em học sinh từ một tổ có 10 em học sinh có \[C_{10}^8 = 45\] cách chọn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ và 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác gồm 3 người cần có cả nam và nữ, có cả nhà toán học và vật lý thì có bao nhiêu cách?

220;

90;

96;

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn ra 3 người có cả nam và nữ, có cả nhà toán học và vật lý ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Chọn 1 nhà vật lý nam, 2 nhà toán học nữ có \(C_4^1.C_3^2 = 12\) cách chọn.

Trường hợp 2: Chọn 1 nhà vật lý nam, 1 nhà toán học nữ và 1 nhà toán học nam có \(C_4^1.C_3^1.C_5^1 = 60\) cách chọn.

Trường hợp 3: Chọn 2 nhà vật lý nam, 1 nhà toán học nữ có \(C_4^2.C_3^1 = 18\) cách chọn.

Vậy, có \(12 + 60 + 18 = 90\) cách chọn thỏa yêu cầu bài toán.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A\) gồm \(n\) điểm phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Giá trị của \(n\) sao cho số tam giác có 3 đỉnh lấy từ 3 điểm thuộc \(A\) gấp đôi số đoạn thẳng được nối từ 2 điểm thuộc \(A\) là

\(n = 6\);

\(n = 12\);

\(n = 8\);

\(n = 15\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tam giác có thể tạo ra từ \(n\) điểm không có ba điểm nào thẳng hàng là: \(C_n^3\left( {n \ge 3} \right)\).

Số đoạn thẳng có thể tạo ra từ \(n\) điểm không có ba điểm nào thẳng hàng là: \(C_n^2\).

Vì số tam giác gấp đôi số đoạn thẳng được tạo ra nên ta có:

 \(C_n^3 = 2C_n^2\left( {n \in \mathbb{N},n \ge 3} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{3!\left( {n - 3} \right)!}} = 2\frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)\left( {n - 3} \right)!}}{{3!\left( {n - 3} \right)!}} = 2\frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}}\]

\( \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}{6} = 2\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

\( \Rightarrow n - 2 = 6\) (do \(n \ge 3\))

\( \Leftrightarrow n = 8\) (thỏa mãn điều kiện).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển biểu thức \[{\left( {1 - 3x} \right)^5}\] ta được

\[1 + 15x + 90{x^2} + 270{x^3} + 405{x^4} + 243{x^5}\];

\[1 - 15x + 90{x^2} - 270{x^3} + 405{x^4} - 243{x^5}\];

\[243{x^5} - 405{x^4} + 270{x^3} - 90{x^2} + 15x - 1\];

\[243{x^5} + 405{x^4} - 270{x^3} + 90{x^2} - 15x + 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{\left( {1 - 3x} \right)^5} = C_5^0 + C_5^1{\left( { - 3x} \right)^1} + C_5^2{\left( { - 3x} \right)^2} + C_5^3{\left( { - 3x} \right)^3} + C_5^4{\left( { - 3x} \right)^4} + C_5^5{\left( { - 3x} \right)^5}\]\[ = 1 - 15x + 90{x^2} - 270{x^3} + 405{x^4} - 243{x^5}\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng không chứa \[x\] trong khai triển của biểu thức \({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4}\) là

1;

4;

6;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có

\({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4} = C_4^0{\left( {\frac{1}{x}} \right)^4}{\left( {{x^3}} \right)^0} + C_4^1{\left( {\frac{1}{x}} \right)^3}{\left( {{x^3}} \right)^1} + C_4^2{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2}{\left( {{x^3}} \right)^2} + C_4^3{\left( {\frac{1}{x}} \right)^1}{\left( {{x^3}} \right)^3} + C_4^4{\left( {\frac{1}{x}} \right)^0}{\left( {{x^3}} \right)^4}\)\( = \frac{1}{{{x^4}}} + 4 + 6{x^4} + 4{x^8} + {x^{12}}\)

Vậy số hạng không chứa \[x\] trong khai triển của biểu thức \({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4}\) là 4.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_n^3 + 2A_n^2 = 48\). Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {1 - 3x} \right)^n}\) thuộc khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - \infty ; - 108} \right)\];

\[\left( { - \infty ;50} \right)\];

\[\left( {50;108} \right)\];

\[\left( {0;2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(n \in \mathbb{N},n \ge 3\)

\(A_n^3 + 2A_n^2 = 48 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 3} \right)!}} + 2\frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} = 48\)

\( \Leftrightarrow \)\(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) + 2.n\left( {n - 1} \right) = 48\)

\( \Leftrightarrow \)\({n^3} - {n^2} - 48 = 0 \Leftrightarrow n = 4\)

Ta có

\({\left( {1 - 3x} \right)^4} = C_4^0{.1^4}.{\left( { - 3x} \right)^0} + C_4^1{.1^3}.{\left( { - 3x} \right)^1} + C_4^2{.1^2}.{\left( { - 3x} \right)^2} + C_4^3{.1^1}.{\left( { - 3x} \right)^3} + C_4^4{.1^0}.{\left( { - 3x} \right)^4}\)

\( = 1 - 12x + 54{x^2} - 108{x^3} + 81{x^4}\)

Vậy hệ số của \({x^3}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {1 - 3x} \right)^4}\) là \[ - 108\] và \[ - 108 \in \left( { - \infty ;50} \right)\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ \[\overrightarrow a  = \left( { - 4;0} \right)\] được phân tích theo hai vectơ đơn vị như thế nào?

\[\overrightarrow a = - 4\overrightarrow i + \overrightarrow j \];

\[\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 4\overrightarrow j \];

\[\overrightarrow a = - 4\overrightarrow j \];

\[\overrightarrow a = - 4\overrightarrow i \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\overrightarrow a  = \left( { - 4;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow a  =  - 4\overrightarrow i  + 0\overrightarrow j  =  - 4\overrightarrow i \].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \[A\left( {1;0} \right)\] và \[B\left( {0; - 2} \right)\]. Vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AB} \] có tọa độ là

\[\left( { - 1;2} \right)\];

\[\left( { - 1; - 2} \right)\];

\[\left( {1;2} \right)\];

\[\left( {1; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có vectơ đối của \[\overrightarrow {AB} \] là \[\overrightarrow {BA}  = \left( {1 - 0;0 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {1;2} \right)\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\overrightarrow a  = (m - 2;2n + 1),\overrightarrow b  = \left( {3; - 2} \right)\). Nếu \(\overrightarrow a  = \overrightarrow b \) thì

\[m = 5,n = - 3\];

\[m = 5,n = - \frac{3}{2}\];

\(m = 5,n = - 2\);

\(m = 5,n = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow a  = \overrightarrow b  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 3\\2n + 1 =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 5\\n =  - \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A(2; - 1)\). Điểm \(B\) là điểm đối xứng của \(A\) qua trục hoành. Tọa độ điểm \(B\) là

\(\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\, - 1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,2} \right)\);

\(\left( {1;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(B\) là điểm đối xứng của \(A\) qua trục hoành \( \Rightarrow B\left( {2;1} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \[A\left( {1;0} \right)\] và \[B\left( {0; - 2} \right)\]. Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là

\[\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\];

\[\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{1}{2}; - 2} \right)\];

\[\left( {1; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trung điểm của đoạn thẳng AB là

\[I = \left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}} \right) = \left( {\frac{{1 + 0}}{2};\frac{{0 + \left( { - 2} \right)}}{2}} \right) = \left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho bốn điểm \[A\left( {3; - 2} \right)\], \[B\left( {7;\,\,1} \right)\], \[C\left( {0;\,\,1} \right)\], \[D\left( { - 8; - 5} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) đối nhau;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, ngược hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, cùng hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) không cùng phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;3} \right),\,\overrightarrow {CD}  = \left( { - 8; - 6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {CD}  =  - 2\overrightarrow {AB} \).

Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương và ngược hướng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right),\,\,\overrightarrow b  = \left( { - 2; - 6} \right)\). Khi đó góc giữa chúng là

\(45^\circ \);

\(60^\circ \);

\(30^\circ \);

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = 1 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 10\).

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{10}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó, \(\left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 45^\circ \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(E\left( {2;\,4} \right)\) và \(F\left( {5;\,\, - 3} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(FE\) bằng

\(\sqrt {58} \);

\(\sqrt {10} \);

\(7\sqrt 2 \);

\(5\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(FE = \sqrt {{{\left( {2 - 5} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2}}  = \sqrt {58} \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow u  = \left( { - 3; - 3} \right),\,\,\overrightarrow v  = \left( {5; - 2} \right),\,\,\overrightarrow t  = \left( { - 4;\,\,1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow m  = \frac{1}{3}\overrightarrow u  - \overrightarrow v  + \frac{1}{2}\overrightarrow t \) là

\(\left( {8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( { - 8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {2;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {2;\,\, - \frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow m  = \frac{1}{3}\overrightarrow u  - \overrightarrow v  + \frac{1}{2}\overrightarrow t \)\( = \frac{1}{3}\left( { - 3;\,\, - 3} \right) - \left( {5;\, - 2} \right) + \frac{1}{2}\left( { - 4;\,\,1} \right) = \left( { - 8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5;1} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\,\,{\rm{hay}}\,\,d:5x - y + 5 = 0\) là: \(\overrightarrow n  = \left( {5; - 1} \right)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là

\(x - 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y = 0\);

\(x + 2y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là \(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 2 = 0\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(6x + 5y = 0\);

\(6x - 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 17 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {CB}  = \left( { - 3 - 2;5 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 5;6} \right)\), do đó, \(d\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n  = \left( {6;5} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(6\left( {x - 2} \right) + 5\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 5y - 7 = 0\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 4t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) có phương trình tổng quát là

\(x - 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y + 7 = 0\);

\(x + 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 4t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) đi qua điểm \(A\left( {5;1} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;2} \right)\), do đó, nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;4} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(2\left( {x - 5} \right) + 4\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 14 = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 7 = 0\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), khi hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm thì \({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là: \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có góc \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2;3} \right)\) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 1;4} \right)\). Ta có: \[\cos \alpha  = ?\]

\[\frac{{10}}{{\sqrt {17} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {13} }}\];

\[ - \frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  = 2.\left( { - 1} \right) + 3.4 = 10\);

\(\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| = \sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \);

\(\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}}  = \sqrt {17} \).

Công thức tính góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} \)là: \[\cos \alpha  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {10} \right|}}{{\sqrt {13} .\sqrt {17} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - 5y + 1 = 0\) và \({d_2}:4x + 3y + 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y + 1 = 0\\4x + 3y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{9}{{13}}\\y =  - \frac{1}{{13}}\end{array} \right.\).

Hệ phương trình trên có duy nhất một nghiệm là cặp số \(\left( { - \frac{9}{{13}}; - \frac{1}{{13}}} \right)\), do đó, \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm có tọa độ là \(\left( { - \frac{9}{{13}}; - \frac{1}{{13}}} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y + 12 = 0\) và \({d_2}:4mx + my - 1 = 0\). Giá trị của \(m\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau là

0;

1;

2;

– 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({d_1}:2x - y + 12 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 1} \right)\).

\({d_2}:4mx + my - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {4m;m} \right)\).

Để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau thì:

\(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 0 \Leftrightarrow 2.4m + \left( { - 1} \right).m = 0 \Leftrightarrow 8m - m = 0 \Leftrightarrow 7m = 0 \Leftrightarrow m = 0\).

Vậy \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

36. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh gồm 15 nam và 5 nữ. Người ta muốn chọn từ nhóm ra 5 người để lập thành một đội cờ đỏ sao cho phải có 1 đội trưởng nam, 1 đội phó nam và có ít nhất 1 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách lập đội cờ đỏ?

Xem đáp án

Vì trong 5 người được chọn phải có ít nhất 1 nữ và ít nhất phải có 2 nam nên số học sinh nữ gồm 1 hoặc 2 hoặc 3 nên ta có các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: chọn 1 nữ và 4 nam.

    - Số cách chọn 1 nữ: 5 cách

    - Số cách chọn 2 nam làm đội trưởng và đội phó: \(A_{15}^2\)

    - Số cách chọn 2 nam còn lại: \(C_{13}^2\)

Suy ra có \(5A_{15}^2.C_{13}^2\) cách chọn cho trường hợp này.

+ Trường hợp 2: chọn 2 nữ và 3 nam.

   - Số cách chọn 2 nữ: \(C_5^2\) cách.

   - Số cách chọn 2 nam làm đội trưởng và đội phó: \(A_{15}^2\)cách.

   - Số cách chọn 1 nam còn lại: 13 cách.

Suy ra có \[13A_{15}^2.C_5^2\] cách chọn cho trường hợp này.

+ Trường hợp 3: Chọn 3 nữ và 2 nam.

  - Số cách chọn 3 nữ : \(C_5^3\) cách.

  - Số cách chọn 2 làm đội trưởng và đội phó: \(A_{15}^2\) cách.

Suy ra có \(A_{15}^2.C_5^3\) cách chọn cho trường hợp 3.

Vậy có \(5A_{15}^2.C_{13}^2 + 13A_{15}^2.C_5^2 + A_{15}^2.C_5^3 = 111\,\,300\) cách.

37. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính: \({\left( {\sqrt 7  + \sqrt 5 } \right)^5} - {\left( {\sqrt 7  - \sqrt 5 } \right)^5}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\left( {\sqrt 7  + \sqrt 5 } \right)^5} - {\left( {\sqrt 7  - \sqrt 5 } \right)^5}\)

\( = \left[ {{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^5} + 5.{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^4}.\sqrt 5  + 10.{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^3}.{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} + 10.{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2}.{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^3} + 5.\sqrt 7 .{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^4} + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^5}} \right]\)

\( - \left[ {{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^5} - 5.{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^4}.\sqrt 5  + 10.{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^3}.{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - 10.{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2}.{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^3} + 5.\sqrt 7 .{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^4} - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^5}} \right]\)

\( = 10.{\left( {\sqrt 7 } \right)^4}.\sqrt 5  + 20.{\left( {\sqrt 7 } \right)^2}.{\left( {\sqrt 5 } \right)^3} + 2.{\left( {\sqrt 5 } \right)^5}\)

\( = 490\sqrt 5  + 700\sqrt 5  + 50\sqrt 5  = 1240\sqrt 5 \).

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết trực tâm \[H(1;\,\,1)\] và phương trình cạnh\[AB:5x - 2y + 6 = 0\], phương trình cạnh \[AC:4x + 7y - 21 = 0\]. Viết phương trình cạnh \(BC\).

Xem đáp án

Ta có \(A = AB \cap AC \Rightarrow A\left( {0;3} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {AH}  = \left( {1; - 2} \right)\).

Ta có \(BH \bot AC \Rightarrow BH:7x - 4y + d = 0\)

Mà \(H\left( {1;\,\,1} \right) \in BH \Rightarrow d =  - 3\), do đó \(BH:7x - 4y - 3 = 0\).

Có \(B = AB \cap BH \Rightarrow B\left( { - 5; - \frac{{19}}{2}} \right)\).

Đường thẳng \(BC\) nhận \(\overrightarrow {AH}  = \left( {1; - 2} \right)\) là VTPT và đi qua \(B\left( { - 5; - \frac{{19}}{2}} \right)\).

Suy ra phương trình \(BC:\left( {x + 5} \right) - 2\left( {y + \frac{{19}}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 14 = 0\).