2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một công việc có thể được tiến hành theo hai phương án \(A\) và \(B\). Phương án \(A\) có thể thực hiện bằng \(n\) cách, phương án \(B\) có thể thực hiện bằng \(m\) cách không trùng với cách nào của phương án \(A\). Khi đó

công việc có thể thực hiện bằng \(m.n\) cách;

công việc có thể thực hiện bằng \(\frac{1}{2}m.n\) cách;

công việc có thể thực hiện bằng \(m + n\) cách;

công việc có thể thực hiện bằng \(\frac{1}{2}\left( {m + n} \right)\) cách.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một con xúc xắc hai lần liên tiếp và ghi lại kết quả. Có bao nhiêu kết quả khác nhau có thể xảy ra?

6;

12;

18;

36.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật.

20;

11;

30;

10.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 chữ số \[2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\]. Số các số tự nhiên chẵn có 3 chữ số lập thành từ 6 chữ số đó là

36;

18;

256;

108.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

\[A_5^2\] là kí hiệu của

Số các tổ hợp chập 2 của 5 phần tử;

Số các chỉnh hợp chập 2 của 5 phần tử;

Số các hoán vị của 5 phần tử;

Một đáp án khác.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ công nhân có 12 người. Cần chọn 3 người, một người làm tổ trưởng, một tổ phó và một thành viên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?

220;

\(12!\);

1 320;

1 230.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?

\({5^5}\);

\(5!\);

20;

5.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A = \left\{ {1;2;3;5;7} \right\}\]. Từ tập \(A\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số đôi một khác nhau?

24;

10;

125;

60.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hoán vị \[{P_n} = 720\] thì n có giá trị là

5;

6;

4;

3.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\[A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\];

\[C_n^k = \frac{{n!}}{{k! + \left( {n - k} \right)!}}\];

\[kC_n^k = nC_{n - 1}^{k - 1}\];

\[C_n^k = C_n^{n - k}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách để có thể chọn được 8 em học sinh từ một tổ có 10 học sinh?

45;

90;

80;

100.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ và 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác gồm 3 người cần có cả nam và nữ, có cả nhà toán học và vật lý thì có bao nhiêu cách?

220;

90;

96;

60.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A\) gồm \(n\) điểm phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Giá trị của \(n\) sao cho số tam giác có 3 đỉnh lấy từ 3 điểm thuộc \(A\) gấp đôi số đoạn thẳng được nối từ 2 điểm thuộc \(A\) là

\(n = 6\);

\(n = 12\);

\(n = 8\);

\(n = 15\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển biểu thức \[{\left( {1 - 3x} \right)^5}\] ta được

\[1 + 15x + 90{x^2} + 270{x^3} + 405{x^4} + 243{x^5}\];

\[1 - 15x + 90{x^2} - 270{x^3} + 405{x^4} - 243{x^5}\];

\[243{x^5} - 405{x^4} + 270{x^3} - 90{x^2} + 15x - 1\];

\[243{x^5} + 405{x^4} - 270{x^3} + 90{x^2} - 15x + 1\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng không chứa \[x\] trong khai triển của biểu thức \({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4}\) là

1;

4;

6;

12.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_n^3 + 2A_n^2 = 48\). Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {1 - 3x} \right)^n}\) thuộc khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - \infty ; - 108} \right)\];

\[\left( { - \infty ;50} \right)\];

\[\left( {50;108} \right)\];

\[\left( {0;2} \right)\].

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ \[\overrightarrow a  = \left( { - 4;0} \right)\] được phân tích theo hai vectơ đơn vị như thế nào?

\[\overrightarrow a = - 4\overrightarrow i + \overrightarrow j \];

\[\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 4\overrightarrow j \];

\[\overrightarrow a = - 4\overrightarrow j \];

\[\overrightarrow a = - 4\overrightarrow i \].

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \[A\left( {1;0} \right)\] và \[B\left( {0; - 2} \right)\]. Vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AB} \] có tọa độ là

\[\left( { - 1;2} \right)\];

\[\left( { - 1; - 2} \right)\];

\[\left( {1;2} \right)\];

\[\left( {1; - 2} \right)\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\overrightarrow a  = (m - 2;2n + 1),\overrightarrow b  = \left( {3; - 2} \right)\). Nếu \(\overrightarrow a  = \overrightarrow b \) thì

\[m = 5,n = - 3\];

\[m = 5,n = - \frac{3}{2}\];

\(m = 5,n = - 2\);

\(m = 5,n = 2\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A(2; - 1)\). Điểm \(B\) là điểm đối xứng của \(A\) qua trục hoành. Tọa độ điểm \(B\) là

\(\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\, - 1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,2} \right)\);

\(\left( {1;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \[A\left( {1;0} \right)\] và \[B\left( {0; - 2} \right)\]. Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là

\[\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\];

\[\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{1}{2}; - 2} \right)\];

\[\left( {1; - 1} \right)\].

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho bốn điểm \[A\left( {3; - 2} \right)\], \[B\left( {7;\,\,1} \right)\], \[C\left( {0;\,\,1} \right)\], \[D\left( { - 8; - 5} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) đối nhau;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, ngược hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, cùng hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) không cùng phương.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right),\,\,\overrightarrow b  = \left( { - 2; - 6} \right)\). Khi đó góc giữa chúng là

\(45^\circ \);

\(60^\circ \);

\(30^\circ \);

\(135^\circ \).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(E\left( {2;\,4} \right)\) và \(F\left( {5;\,\, - 3} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(FE\) bằng

\(\sqrt {58} \);

\(\sqrt {10} \);

\(7\sqrt 2 \);

\(5\sqrt 2 \).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow u  = \left( { - 3; - 3} \right),\,\,\overrightarrow v  = \left( {5; - 2} \right),\,\,\overrightarrow t  = \left( { - 4;\,\,1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow m  = \frac{1}{3}\overrightarrow u  - \overrightarrow v  + \frac{1}{2}\overrightarrow t \) là

\(\left( {8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( { - 8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {2;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {2;\,\, - \frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5;1} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5; - 1} \right)\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là

\(x - 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y = 0\);

\(x + 2y - 4 = 0\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(6x + 5y = 0\);

\(6x - 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 17 = 0\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - 4t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) có phương trình tổng quát là

\(x - 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y + 7 = 0\);

\(x + 2y - 7 = 0\);

\(x + 2y = 0\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), hệ \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{3d - 4e + f}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3d - 4e + f} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }}\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có góc \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2;3} \right)\) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 1;4} \right)\). Ta có: \[\cos \alpha  = ?\]

\[\frac{{10}}{{\sqrt {17} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {13} }}\];

\[ - \frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\];

\[\frac{{10}}{{\sqrt {221} }}\].

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - 5y + 1 = 0\) và \({d_2}:4x + 3y + 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y + 12 = 0\) và \({d_2}:4mx + my - 1 = 0\). Giá trị của \(m\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau là

0;

1;

2;

– 1.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh gồm 15 nam và 5 nữ. Người ta muốn chọn từ nhóm ra 5 người để lập thành một đội cờ đỏ sao cho phải có 1 đội trưởng nam, 1 đội phó nam và có ít nhất 1 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách lập đội cờ đỏ?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính: \({\left( {\sqrt 7  + \sqrt 5 } \right)^5} - {\left( {\sqrt 7  - \sqrt 5 } \right)^5}\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết trực tâm \[H(1;\,\,1)\] và phương trình cạnh\[AB:5x - 2y + 6 = 0\], phương trình cạnh \[AC:4x + 7y - 21 = 0\]. Viết phương trình cạnh \(BC\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack