2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách của bạn Linh có 5 quyển truyện khác nhau và 7 quyển tạp chí khác nhau. Bạn Linh chọn một quyển truyện hoặc một quyển tạp chí để cho bạn Hằng mượn. Hỏi bạn Linh có bao nhiêu cách chọn?

12;

35;

2;

24.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hùng muốn đặt mật khẩu cho chiếc điện thoại của mình. Mỗi mật khẩu điện thoại của bạn Hùng là một dãy gồm 4 ký tự, mỗi ký tự là một chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi bạn Hùng có bao nhiêu cách đặt mật khẩu cho chiếc điện thoại ?

2 016;

5 040;

10 000;

9000.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp 2 bạn nam và 3 bạn nữ thành một hàng dọc?

\(2!.3!\);

\(2!\,\, + 3!\);

\(5!\);

25.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tập hợp có \(n\) phần tử, cách sắp xếp có thứ tự \(n\) phần tử đó được gọi là

một hoán vị;

một chỉnh hợp;

một tổ hợp;

một tập hợp.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\]. Từ tập \(A\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5 ?

120;

56;

1 560;

6 720.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(K\) có 20 phần tử. Số tập con gồm 3 phần tử của tập \(K\) là

\(A_{20}^3\);

60;

\({20^3}\);

\(C_{20}^3\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bóng đá ngoại hạng Anh có 20 đội bóng tham gia thi đấu vòng tròn 2 lượt. Hỏi có bao nhiêu trận đấu sẽ được tổ chức?

40;

190;

380;

400.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh sao cho có đủ nam, nữ và số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ?

\(192\,\,357\);

\(192\,\,375\);

\(129\,\,254\);

\(84\,\,075\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển của biểu thức \({\left( {x - 4} \right)^4}\) bằng

\({x^4} - {x^3} + {x^2} - x + {4^4}\);

\({x^4} + 16{x^3} + 96{x^2} + 256x + 256\);

\({x^4} - 4{x^3} + 24{x^2} - 64x + 256\);

\({x^4} - 16{x^3} + 96{x^2} - 256x + 256\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của số thực \(k\) để hệ số của \(x\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {3x + k} \right)^4}\) bằng 12 là

\(1\);

\( - 1\);

\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,\, - 2} \right)\) và \(B\left( {3;\, - 6} \right)\). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là

\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,\, - 2} \right)\);

\[\overrightarrow {AB} = \left( {2;\,\, - 4} \right)\];

\(\overrightarrow {AB} = \left( {4;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;\,\,4} \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {3;6} \right)\), \(\overrightarrow v  = \left( {1;2} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) cùng phương cùng hướng;

\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) cùng phương ngược hướng;

\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) bằng nhau;

\(\overrightarrow u = 2\overrightarrow v \).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;\,\,3} \right),\,\,B\left( {4;\, - 2} \right),\,C\left( {x;\,y - 1} \right)\). Xác định \(x,\,y\) để \(G\left( {2x;\,y + 2} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

\(x = 1;\,\,y = - 3\);

\(x = - 1;\,y = - 3\);

\(x = - 3;\,y = 1\);

\(x = 1;\,y = - 2\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {m;m - 2} \right),\overrightarrow b  = \left( {2; - 3} \right)\). Giá trị của \(m\) để hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc là

\(m = 6\);

\(m = \pm 6\);

\(m = - 6\);

\(m = \frac{6}{5}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {1;\,2} \right)\) và \(B\left( {5;\,\,4} \right)\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\) có tọa độ là

\(\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( {1;\,2} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;\, - 3} \right)\) là

\(2x - 3y + 7 = 0\);

\(2x - 3y - 7 = 0\);

\(2x - y - 7 = 0\);

\(2x - y + 7 = 0\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 3t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y + 15 = 0\) và \({d_2}:x - 2y - 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\,\, - 4} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 1 = 0\) bằng

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{{24}}{5}\);

\(\frac{{12}}{5}\);

\( - \frac{{24}}{5}\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tất cả các giá trị của \(a\) để góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 2 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 9 + at\\y = 7 - 2t\end{array} \right.\) bằng \(45^\circ \).

\(a = 1,a = - 14\);

\(a = \frac{2}{7},a = 14\);

\(a = - 2,a = - 14\);

\(a = \frac{2}{7},a = - 14\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(d: - 3x + y - 5 = 0\) và điểm \(M\left( { - 2;\,\,1} \right)\). Tọa độ hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \(d\) là

\(\left( { - \frac{7}{5};\,\,\frac{4}{5}} \right)\);

\(\left( {\frac{7}{5}; - \frac{4}{5}} \right)\);

\(\left( { - \frac{7}{5};\, - \frac{4}{5}} \right)\);

\(\left( { - \frac{5}{7};\,\frac{4}{5}} \right)\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một hội nghị có 10 đại biểu tham dự được xếp ngồi vào một ghế dài có 10 chỗ, mỗi người ngồi một chỗ, biết rằng trong đó có 3 đại biểu là \(A,\,B,\,C\). Có bao nhiêu cách xếp để \(A\) và \(B\) luôn ngồi cạnh nhau nhưng \(A\) và \(C\) không được ngồi cạnh nhau?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của \(x\) và \({x^2}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {1 - k.x} \right)^5}\), biết \(k\) là một số thực khác 0 và tổng hệ số của \(x\) và \({x^3}\) bằng 15.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có hai cạnh nằm trên hai đường thẳng \[x + 3y - 6 = 0\] và \[2x - 5y - 1 = 0\]. Tâm của hình bình hành là điểm \[I\left( {3;5} \right)\]. Viết phương trình hai cạnh còn lại.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack