2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương tiện bạn Lan có thể chọn đi từ Phú Thọ xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Nẵng được thể hiện qua sơ đồ hình cây sau:

blobid0-1767171115.png

Hỏi bạn Lan có mấy cách chọn đi từ Phú Thọ vào Đà Nẵng mà qua Hà Nội?

3;

6;

18;

9.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món chính trong năm món chính, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một loại nước uống trong ba loại nước uống. Số cách chọn thực đơn là

25;

75;

100;

15.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A\) có \(n\) phần tử \(\left( {n \in \mathbb{N},n \ge 2} \right)\), \(k\) là số nguyên thỏa mãn \(1 \le k \le n\). Số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử trên là

\(n.k\);

\(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\);

\(\frac{n}{k}\);

\(\frac{k}{n}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 cặp vợ chồng mua 6 vé xem phim với các chỗ ngồi liên tiếp nhau trên cùng một hàng ghế. Số cách xếp chỗ ngồi sao cho mỗi cặp vợ chồng đều ngồi cạnh nhau là

24;

36;

48;

120.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một câu lạc bộ phụ nữ của phường Khương Mai có 39 hội viên. Phường Khương Mai có tổ chức một hội thảo cần chọn ra 9 người xếp vào 9 vị trí lễ tân khác nhau ở cổng chào, 12 người vào 12 vị trí khác nhau ở ghế khách mới. Hỏi có bao nhiêu cách chọn các hội viên để đi tham gia các vị trí trong hội thao theo quy định?

\(A_{39}^9.A_{39}^{12}\);

\(C_{39}^9.C_{30}^{12}\);

\(C_{39}^9.C_{39}^{12}\);

\(A_{39}^9.A_{30}^{12}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tập hợp con có 6 phần tử của một tập hợp có 10 phần tử là

\(C_{10}^6\);

\(A_{10}^6\);

\(\frac{{10!}}{{6!}}\);

10.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên của 15 học sinh được ghi vào 15 tờ giấy để vào trong hộp. Chọn tên 4 học sinh để cho đi du lịch. Hỏi có bao nhiêu cách chọn các học sinh?

\(4!\);

\(15!\);

1 365;

32 760.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một căn phòng có 36 người, trong đó có 25 người họ Nguyễn, 11 người họ Trần. Trong số những người họ Nguyễn có 8 cặp là anh em ruột (anh trai và em gái), 9 người còn lại (gồm 4 nam và 5 nữ) không có quan hệ họ hàng với nhau. Trong 11 người họ Trần, có 3 cặp là anh em ruột (anh trai và em gái), 5 người còn lại (gồm 2 nam và 3 nữ) không có quan hệ họ hàng với nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn hai người sao cho không có cặp anh em ruột nào?

619;

630;

11;

25.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {a + b} \right)^n}\), với \(n = 4\) ta có khai triển là

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = - C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \({\left( {\sqrt 5  + 1} \right)^5} - {\left( {\sqrt 5  - 1} \right)^5}\)bằng

252;

352;

452;

425.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow u  =  - 2\overrightarrow j  - 3\overrightarrow i \), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là

\(\left( { - 3;2} \right)\);

\(\left( { - 3; - 2} \right)\);

\(\left( {3;2} \right)\);

\(\left( {3; - 2} \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( { - 1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow c  = \left( { - 1;2} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow a = \overrightarrow c \);

\(\overrightarrow a = \overrightarrow b \);

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \) ngược hướng;

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \) cùng hướng.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho bốn điểm \(A\left( {3;\,\,1} \right),\,B\left( {2;\,2} \right)\), \(C\left( {1;\,\,16} \right)\), \(D\left( {1;\,\, - 6} \right)\). Điểm \(G\left( {2;\,\, - 1} \right)\) là trọng tâm của tam giác nào sau đây?

\(\Delta ABD\);

\(\Delta ABC\);

\(\Delta ACD\);

\(\Delta BCD\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {2m - 1;\,\,4} \right)\) và \(\overrightarrow v  = \left( {3;\,7} \right)\). Giá trị của \(m\) để \(\overrightarrow u  \bot \overrightarrow v \) là 

\(\frac{{25}}{6}\);

\(\frac{{ - 25}}{6}\);

0;

2.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - \frac{1}{2}t\\y =  - 10 + 3t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\[\left( {6;\,\, - 10} \right)\];

\(\left( {3;\,\, - 5} \right)\);

\(\left( { - \frac{1}{2};\,\,3} \right)\);

\(\left( {3;\,\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;\, - 6} \right)\) và \(B\left( { - 9;\,2} \right)\) là

\(8x - 7y + 58 = 0\) ;

\(8x + 7y + 58 = 0\);

\( - 7x + 8y + 34 = 0\);

\( - 7x + 8y = 0\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:5x + 2y - 4 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = 2 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 4 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 9 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 12t\\y = 5 + 10t\end{array} \right.\). Khi đó

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau nhưng không vuông góc;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(A\left( {1;\,\, - 5} \right)\) đến đường thẳng \(d:x - 2y + 9 = 0\) là

4;

\(4\sqrt 5 \);

0;

\(\frac{{10\sqrt {26} }}{{13}}\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\varphi \) là góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:2x + y - 1 = 0\) và \({d_2}:x - 2 = 1 - y\). Giá trị của biểu thức \(A = \sin \varphi  + \cos \varphi \) là 

\(\frac{1}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{2}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{3}{{\sqrt {10} }}\);

\(\frac{4}{{\sqrt {10} }}\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1;\,\,2} \right)\) lên đường thẳng \(\Delta :x - y = 0\) là

\(\left( {\frac{3}{2};\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(\left( {2;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - \frac{3}{2};\,\, - \frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Đội thanh niên xung kích của một trường phổ thông có 12 học sinh, gồm 5 học sinh lớp \(A\), 4 học sinh lớp \(B\) và 3 học sinh lớp \(C\). Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá 2 trong 3 lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {2{x^2} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^n}\), trong đó số nguyên \(n\) thỏa mãn \(A_n^3 = 12n\). Tìm số hạng chứa \({x^5}\) trong khai triển của biểu thức đã cho.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình vuông \(ABCD\) có \(A\left( { - 1;\,\,0} \right)\) và \(B\left( {1;\,\,2} \right)\).

a) Lập phương trình đường thẳng \(BC\).

b) Tìm toạ độ của điểm \(C\) biết rằng hoành độ của điểm \(C\) là số dương.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack