Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1082 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?

20;

11;

30;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để chọn một học sinh của tổ đó đi trực nhật có thể tiến hành theo hai phương án:

- Phương án 1: Chọn học sinh nữ có 5 cách chọn;

- Phương án 2: Chọn học sinh nam có 6 cách chọn;

Áp dụng quy tắc cộng, ta có \(5 + 6 = 11\) cách.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng dự định đặt mật khẩu cho máy tính cá nhân của mình bằng một dãy có từ 4 đến 5 kí tự, trong đó kí tự đầu tiên là một trong 26 chữ cái in thường trong bảng chữ cái tiếng Anh (từ a đến z), mỗi kí tự còn lại là một số từ 0 đến 9. Hỏi Hằng có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau?

3 696;

286 000;

520;

124.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để tạo một mật khẩu, có 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: mật khẩu có độ dài là 4 kí tự

- Chọn kí tự đầu tiên là chữ cái: có 26 cách chọn;

- Chọn 3 kí tự tiếp theo là số: có \(10.10.10 = {10^3}\) cách chọn.

Do đó, có \({26.10^3} = 26\,\,000\) mật khẩu có 4 kí tự.

+ Trường hợp 2: mật khẩu có độ dài là 5 kí tự

- Chọn kí tự đầu tiên là chữ cái: có 26 cách chọn;

- Chọn 4 kí tự tiếp theo là số: có \(10.10.10.10 = {10^4}\) cách chọn.

Do đó, có \({26.10^4} = 260\,\,000\) mật khẩu có 4 kí tự.

Vì hai trường hợp là rời nhau nên tổng cộng có \(26\,\,000 + 260\,\,000 = 286\,000\) mật khẩu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 quyển sách Toán khác nhau, 4 quyển sách Văn khác nhau, có bao nhiêu cách xếp các quyển sách này thành một dãy trên giá sách?

362 880;

2 880;

20;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi cách xếp 9 quyển sách thành một dãy trên giá sách là một hoán vị của 9 quyển sách này. Do đó, có \(9! = 362\,\,880\) cách xếp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ga tàu hỏa có 6 đường nhánh, mỗi nhánh chỉ đổ được một đoàn tàu. Hiện các đường nhánh đều đang trống và có 3 đoàn tàu sắp vào ga. Có bao nhiêu cách bố trí nhánh đỗ cho 3 đoàn tàu?

6;

18;

20;

120.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi cách chọn 3 đường nhánh và bố trí nhánh đỗ cho 3 đoàn tàu là một chỉnh hợp chập 3 của 6 đường nhánh. Do đó, số cách bố trí là \(A_6^3 = 120\) cách.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các số tự nhiên trong khoảng từ 3 000 đến 4 000, chia hết cho 5, các chữ số đôi một khác nhau, được tạo thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 là

\(C_4^2\);

\(A_4^2\);

\(A_5^2\);

\(C_6^4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một số tự nhiên nằm trong khoảng từ 3 000 đến 4 000 và chia hết cho 5 và có các chữ số được tạo thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 phải có chữ số hàng đơn vị là 5 và chữ số hàng nghìn là 3. Như vậy các số thoả mãn yêu cầu của bài toán có dạng \(\overline {3ab5} \), trong đó \(a,\,\,b\) là 2 chữ số khác nhau chọn trong các chữ số 1; 2; 4; 6 (có sắp xếp). Do đó, số số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài là số các chỉnh hợp chập 2 của 4 và là: \(A_4^2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần chọn 3 người đi công tác từ một tổ có 30 người, khi đó số cách chọn là

\(A_{30}^3\);

\({3^{30}}\);

10;

\(C_{30}^3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi cách chọn 3 người bất kì trong 30 người là một tổ hợp chập 3 của 30 phần tử.

Vậy có \(C_{30}^3\) cách chọn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người muốn mua một cây bút mực và một cây bút chì. Các cây bút mực có 8 màu khác nhau, các cây bút chì cũng có 8 màu khác nhau. Số cách chọn là

16;

64;

32;

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để chọn mua một cây bút mực và một cây bút chì, ta tiến hành hai công đoạn liên tiếp:

- Chọn một cây bút mực trong 8 cây bút mực khác màu, có \(C_8^1\) cách.

- Chọn một cây bút chì trong 8 cây bút chì khác màu, có \(C_8^1\) cách.

Vậy số cách chọn thỏa mãn yêu cầu là \[S = C_8^1.C_8^1 = 64.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ đội văn nghệ để biễu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?

120;

72;

150;

360.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì cần chọn ra 4 học sinh có đủ cả 3 lớp nên ta có các trường hợp:

Trường hợp 1: Chọn 1 học sinh lớp 12A, 1 học sinh lớp 12B, 2 học sinh lớp 12C có: \(C_4^1.C_3^1.C_2^2 = 12\).

Trường hợp 2: Chọn 1 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B, 1 học sinh lớp 12C có: \(C_4^1.C_3^2.C_2^1 = 24\).

Trường hợp 3: Chọn 2 học sinh lớp 12A, 1 học sinh lớp 12B, 1 học sinh lớp 12C có: \(C_4^2.C_3^1.C_2^1 = 36\).

Áp dụng quy tắc cộng có: \(12 + 24 + 36 = 72\) cách chọn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các hệ số của các đơn thức trong khai triển của \({\left( {1 + x} \right)^4}\) bằng

32;

8;

4;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức khai triển của (1 + x)4 là:

\({\left( {1 + x} \right)^4} = C_4^0{.1^4} + C_4^1{.1^3}.x + C_4^2{.1^2}.{x^2} + C_4^3.1.{x^3} + C_4^4.{x^4}\)

\( = 1 + 4x + 6{x^2} + 4{x^3} + {x^4}\)

Do đó, tổng các hệ số của các đơn thức bằng: 1 + 4 + 6 + 4 + 1 = 16.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển của biểu thức \({\left( {{x^3} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\) là

\( - 10\);

25;

100;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {{x^3} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\)

\( = {\left( {{x^3}} \right)^5} + 5.{\left( {{x^3}} \right)^4}.\left( { - \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + 10.{\left( {{x^3}} \right)^3}.{\left( { - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^2} + 10.{\left( {{x^3}} \right)^2}.{\left( { - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^3} + 5.\left( {{x^3}} \right).{\left( { - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4} + {\left( { - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\)\( = {x^{15}} - 5{x^{10}} + 10{x^5} - 10 + \frac{5}{{{x^5}}} - \frac{1}{{{x^{10}}}}\)

Số hạng không chứa \[x\] trong khai triển là – 10.

Bình phương của số hạng này là 100.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow u  = 2\overrightarrow i  - \frac{3}{2}\overrightarrow j \). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow u \) là

\(\left( {2;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\[\left( {2;\,\, - \frac{2}{3}} \right)\];

\(\left( {2;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,\frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow u  = 2\overrightarrow i  - \frac{3}{2}\overrightarrow j \). Khi đó, tọa độ vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\left( {2;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ nào sau đây cùng phương với vectơ \(\overrightarrow u  = \left( { - 3;\,\,7} \right)\)?

\(\overrightarrow v = \left( {1;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow a = \left( {1;\, - \frac{7}{3}} \right)\);

\(\overrightarrow c = \left( { - 3;\,\, - 7} \right)\);

\(\overrightarrow b = \left( {3;\,\,7} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 3\overrightarrow a  =  - 3\left( {1;\,\, - \frac{7}{3}} \right) = \left( { - 3;\,7} \right) = \overrightarrow u \).

Do đó, vectơ \(\overrightarrow a \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow u \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho hai vectơ \(\overrightarrow m  = \left( {2;\,\, - 4} \right),\,\,\overrightarrow n  = \left( { - 5;\,\,3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u  = 2\overrightarrow m  - \overrightarrow n \) là

\(\left( {7;\,\, - 7} \right)\);

\(\left( {9;\,\, - 11} \right)\);

\(\left( {9;\, - 5} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow u  = 2\overrightarrow m  - \overrightarrow n  = 2\left( {2;\,\, - 4} \right) - \left( { - 5;\,\,3} \right) = \left( {9;\,\, - 11} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A\left( {2; - 3} \right)\), \(B\left( {4;5} \right)\) và \(G\left( {0; - \frac{{13}}{3}} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ADC\). Tọa độ đỉnh \(D\) là

\(D\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(D\left( { - 1;\,\,2} \right)\);

\(D\left( { - 2;\, - 9} \right)\);

\(D\left( {2;\,\,9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách 1: Gọi \(D\left( {a;\;b} \right)\). Vì \(G\left( {0; - \frac{{13}}{3}} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ADC\) nên

\(\overrightarrow {BD}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BG}  \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}a - 4 = \frac{3}{2} \cdot \left( {0 - 4} \right)\\b - 5 = \frac{3}{2} \cdot \left( {\frac{{ - 13}}{3} - 5} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b =  - 9\end{array} \right.\)\( \Rightarrow D\left( { - 2;\; - 9} \right)\).

Cách 2: Gọi \(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) suy ra \(I\) là trung điểm \(BG\)\( \Rightarrow I\left( {2;\;\frac{1}{3}} \right)\).

Lại có \(G\left( {0; - \frac{{13}}{3}} \right)\) là trung điểm \(DI\) nên suy ra \(D\left( { - 2;\; - 9} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {4;\,\, - 6} \right)\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\[\left( {6;\,\, - 4} \right)\];

\(\left( {4;\,\,6} \right)\);

\(\left( { - 6;\,\,4} \right)\);

\(\left( {3;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {4;\,\, - 6} \right)\).

Do đó, nó nhận \(\overrightarrow u  = \left( {6;\,\,4} \right)\) hoặc \(\overrightarrow {u'}  = \frac{1}{3}\overrightarrow u  = \frac{1}{2}\left( {6;\,\,4} \right) = \left( {3;\,\,2} \right)\) là vectơ chỉ phương.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {3;\, - 7} \right)\) và \(B\left( {1;\, - 4} \right)\)?

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = - 7 + 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 - 7t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 7 - 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 4 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;\,\,3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y =  - 7 + 3t\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y =  - 4 + 3t\end{array} \right.\).

Ngoài ra đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow u  =  - \overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,\, - 3} \right)\) là một vectơ chỉ phương nên ta có phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 7 - 3t\end{array} \right.\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =  - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(2x + 3y - 1 = 0\) ;

\(2x + y - 1 = 0\);

\(x + 2y + 1 = 0\);

\( - 2x + y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =  - 9 - 2t\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = x - 5\\y =  - 9 - 2t\end{array} \right. \Rightarrow y =  - 9 - 2.\left( {x - 5} \right) \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t\\y = 55 + 5t\end{array} \right.\). Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho là

\(\left( {10;\,2\,5} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,7} \right)\);

\(\left( {2;\,\,5} \right)\);

\(\left( {5;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t\\y = 55 + 5t\end{array} \right.\) vào phương trình đường thẳng \({d_1}\) ta được:

\(2\left( {22 + 2t} \right) + 3\left( {55 + 5t} \right) - 19 = 0\)

\( \Leftrightarrow 19t =  - 190 \Leftrightarrow t =  - 10\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t = 22 + 2.\left( { - 10} \right) = 2\\y = 55 + 5t = 55 + 5.\left( { - 10} \right) = 5\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) là \(\left( {2;\,\,5} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách của điểm \(A\left( {2;\,\,1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :5x - 2y + 5 = 0\) là

\(\frac{{13}}{{\sqrt {29} }}\);

\(\frac{{13}}{{\sqrt 5 }}\);

\(\frac{{17}}{{\sqrt {29} }}\);

\(\frac{{17}}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(d\left( {A,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {5.2 - 2.1 + 5} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{13}}{{\sqrt {29} }}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:2x + 2\sqrt 3 y + 5 = 0\) và \({d_2}:y - 6 = 0\) bằng

\(90^\circ \);

\(60^\circ \);

\(45^\circ \);

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng đã cho.

Đường thẳng \({d_1}:2x + 2\sqrt 3 y + 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến  là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;\,2\sqrt 3 } \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:y - 6 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {0;\,\,1} \right)\).

Ta có: \(\cos \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.0 + 2\sqrt 3 .1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(\varphi= 30^\circ \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hai đường thẳng \({d_1}:2x - 3y + 19 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 4 - 4mt\end{array} \right.\) vuông góc với nhau?

\(m = - \frac{9}{8}\);

\(m = \frac{9}{8}\);

\(m = \frac{1}{2}\);

\(m = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \({d_1}:2x - 3y + 19 = 0\) có một vectơ pháp tuyến  là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;\, - 3} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 4 - 4mt\end{array} \right.\) chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 3;\,\, - 4m} \right)\), nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {4m;\,\, - 3} \right)\).

Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau khi và chỉ khi \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 0\)

\( \Leftrightarrow 2.4m + \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 8m + 9 = 0 \Leftrightarrow m =  - \frac{9}{8}\).

22. Tự luận
1 điểm

Ông An quyết định sơn ngôi nhà 4 tầng mới xây của mình bằng gam màu xanh. Hãng sơn mà ông An chọn có gam màu xanh với 10 màu xanh có mức độ đậm nhạt khác nhau.

a) Ông An có bao nhiêu cách sơn nhà sao cho 2 tầng khác nhau có màu khác nhau?

b) Sau khi tham khảo ý kiến của mọi người, ông điều chỉnh ý định ban đầu và bây giờ muốn các tầng sơn màu nhạt dần từ thấp lên cao. Số cách sơn nhà theo yêu cầu mới là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Để có một cách sơn, ông An cần chọn ra một bộ 4 màu sơn khác nhau, có sắp thứ tự (tương ứng với màu sơn của tầng 1, tầng 2, tầng 3 và tầng 4).

Do có 10 màu sơn nên số cách sơn là số các chỉnh hợp chập 4 của 10 và là:

\[A_{10}^4 = 5040\] (cách).

b) Để có một cách sơn nhà, ông An cần chọn ra 4 màu khác nhau từ 10 màu xanh rồi với mỗi bộ 4 màu đã chọn ra, ông An sắp thứ tự từ đậm nhất đến nhạt nhất để sơn các tầng từ thấp lên cao theo mong muốn.

Nói cách khác, với mỗi bộ 4 màu khác nhau, ông An có một cách sơn. Ngược lại, rõ ràng mỗi cách sơn phải dùng 4 màu khác nhau. Như vậy, số cách sơn bằng số cách chọn ra 4 màu sơn từ 10 màu sơn chính là số các tổ hợp chập 4 của 10 và là: \(C_{10}^4 = 210\) (cách).

23. Tự luận
1 điểm

Giả sử hệ số của \(x\) trong khai triển của \({\left( {{x^2} + \frac{r}{x}} \right)^5}\)bằng 640 với \(r\) là một số thực khác 0. Xác định giá trị của \(r\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức khai triển của \({\left( {a + b} \right)^5}\) cho \(a = {x^2},b = \frac{r}{x}\) ta được:

\({\left( {{x^2} + \frac{r}{x}} \right)^5}\)

\( = C_5^0.{\left( {{x^2}} \right)^5} + C_5^1.{\left( {{x^2}} \right)^4}.\frac{r}{x} + C_5^2.{\left( {{x^2}} \right)^3}.{\left( {\frac{r}{x}} \right)^2} + C_5^3.{\left( {{x^2}} \right)^2}.{\left( {\frac{r}{x}} \right)^3} + C_5^4.{x^2}.{\left( {\frac{r}{x}} \right)^4} + C_5^5.{\left( {\frac{r}{x}} \right)^5}\)

\( = {\left( {{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {{x^2}} \right)^4}.\frac{r}{x} + 10{\left( {{x^2}} \right)^3}.{\left( {\frac{r}{x}} \right)^2} + 10{\left( {{x^2}} \right)^2}.{\left( {\frac{r}{x}} \right)^3} + 5{x^2}.{\left( {\frac{r}{x}} \right)^4} + {\left( {\frac{r}{x}} \right)^5}\)

\( = {x^{10}} + 5r{x^7} + 10{r^2}{x^4} + 10{r^3}x + \frac{{5{r^4}}}{{{x^2}}} + \frac{{{r^5}}}{{{x^5}}}\)

Theo đề bài, ta có hệ số của \(x\) trong khai triển của \({\left( {{x^2} + \frac{r}{x}} \right)^5}\)bằng 640 nên:

\(10{r^3} = 640 \Leftrightarrow {r^3} = 64 \Leftrightarrow r = 4\).

24. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng đi qua \[M\left( { - 2; - 4} \right)\] và cắt trục \[Ox,\,\,Oy\] lần lượt tại \[A,\,\,B\] sao cho \[\Delta OAB\] là tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Giả sử \[A\left( {a;0} \right),\,\,B\left( {0;b} \right)\]

Vì \[OA = OB\] nên \[\left| a \right| = \left| b \right| \Leftrightarrow a =  \pm b\]

Phương trình \[AB:\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\]

Vì \[M\left( { - 2; - 4} \right) \in AB\] nên

\[
- \frac{2}{a} - \frac{4}{b} = 1 \quad (*)
\]

Nếu \[a = b\] thì \[\left( * \right) \Leftrightarrow  - \frac{6}{a} = 1 \Rightarrow a = b =  - 6\]

Vậy phương trình \[AB:\frac{x}{{ - 6}} + \frac{y}{{ - 6}} = 1 \Leftrightarrow x + y + 6 = 0\]

Nếu \[a =  - b\] thì \[\left( * \right) \Leftrightarrow  - \frac{2}{a} + \frac{4}{a} = 1 \Rightarrow \frac{2}{a} = 1 \Rightarrow a = 2 \Rightarrow b =  - 2\]

Vậy phương trình \[AB:\frac{x}{2} - \frac{y}{2} = 1 \Leftrightarrow x - y - 2 = 0\].