Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1059 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có 31 học sinh nam và 16 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng của lớp.

31;

16;

47;

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có tất cả \(31 + 16 = 47\) cách chọn một học sinh làm lớp trưởng của lớp.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay và 4 kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?

4;

7;

12;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây có hai công đoạn:

Công đoạn thứ nhất: Chọn mặt đồng hồ có 3 cách chọn.

Công đoạn thứ hai: Chọn dây có 4 cách chọn.

Vậy theo quy tắc nhân ta có \(3.4 = 12\) cách.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương tiện bạn Khoa có thể chọn đi từ Hải Dương xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt được thể hiện qua sơ đồ cây sau:

blobid0-1766740265.png

Hỏi bạn Khoa có mấy cách chọn phương tiện đi từ Hải Dương xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt?

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ sơ đồ hình cây ta thấy có 4 cách chọn phương tiện.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phố \(A;\,B;\,\,C;\,D\) được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ sau:

blobid1-1766740307.png

Có bao nhiêu cách đi từ \(A\) đến \(D\) mà qua \(B\) và \(C\) chỉ một lần?

12;

18;

20;

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

blobid2-1766740330.png

Từ hình vẽ ta thấy có 4 con đường đi từ \(A\) đến \(B\), có 2 con đường đi từ \(B\) đến \(C\) và có 3 con đường đi từ \(C\) đến \(D\).

Vậy theo quy tắc nhân có \(4\,\,.\,\,3\,\,.\,\,2 = 24\) cách đi từ \(A\) đến \(D\) mà qua \(B\) và \(C\) chỉ một lần.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A\) có \(n\) phần tử \(\left( {n \in \mathbb{N},\,\,n \ge 2} \right)\), \(k\) là số nguyên thỏa mãn \(1 \le k \le n\). Số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử trên là

\(n.k\);

\(n.\left( {n - 1} \right).\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\);

\(\frac{n}{k}\);

\(\frac{k}{n}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập \(A\) có \(n\) phần tử \(\left( {n \in \mathbb{N},\,\,n \ge 2} \right)\), \(k\) là số nguyên thỏa mãn \(1 \le k \le n\). Số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử trên là: \(n.\left( {n - 1} \right).\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A\) gồm \(n\) phần tử \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Số các hoán vị của \(n\) phần tử là

\(n\);

\(n + 1\);

\(n - 1\);

\(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...2.1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số các hoán vị của \(n\) phần tử trong \(A\) là: \(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...2.1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A\) gồm \(n\) phần tử \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Mỗi hoán vị của \(n\) phần tử đó là

Một kết quả của sự sắp xếp thứ tự \(n\) phần tử của tập hợp \(A\);

Tất cả các kết quả của sự sắp xếp thứ tự \(n\) phần tử của tập hợp \(A\);

Một số được tính bằng \(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...2.1\);

Một số được tính bằng \(n!\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp \(A\) gồm \(n\) phần tử \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Mỗi hoán vị của \(n\) phần tử đó là một kết quả của sự sắp xếp thứ tự \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 học sinh nam là \[{A_1};\,\,{A_2};\,\,{A_3};\,\,{A_4}\] và 3 học sinh nữ \({B_1};\,\,{B_2};\,\,{B_3}\) được xếp thành một hàng dọc. Có bao nhiêu cách xếp để các bạn nữ không ngồi cạnh nhau?

5 040;

144;

720;

210.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xếp 3 bạn nữ trước có \(3!\) cách xếp.

Xếp 4 bạn nam vào 4 khoảng trống còn lại có \(4!\) cách xếp.

Vậy có \(3!.4! = 144\) cách xếp để các bạn nữ không ngồi cạnh nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 10 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó?

\[A_{10}^2\];

\[C_{10}^2\];

\[A_{10}^8\];

\[{10^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi cách chọn ra 2 học sinh từ một tổ có 10 học sinh và phân công giữ chức vụ tổ trưởng, tổ phó là một chỉnh hợp chập 2 của 10 phần tử.

Do đó số cách chọn là \[A_{10}^2\] cách.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm tối đa của 5 đường tròn phân biệt là

10;

20;

18;

22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách tìm số giao điểm của 5 đường tròn phân biệt được chia làm 2 công đoạn:

- Công đoạn thứ 1: Chọn 2 đường tròn trong 5 đường tròn có \(C_5^2\) cách.

- Công đoạn thứ 2: Ứng với 2 đường tròn có tối đa 2 giao điểm.

Vậy số giao điểm tối đa của 5 đường tròn phân biệt là \[2.C_5^2 = 20\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(k,n\) là các số nguyên dương với  \(k \le n\). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?

\(C_n^k = C_n^{n - k}\);

\(C_n^k = \frac{{A_n^k}}{{\left( {n - k} \right)!}}\);

\(C_n^k = \frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\);

\(C_n^k = \frac{{A_n^k}}{{k!}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(C_n^k = \frac{{A_n^k}}{{k!}} = \frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\), do đó đáp án B sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ đó ra 3 học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam.

245;

3 480;

336;

251.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn ra 3 học sinh tham gia văn nghệ trong 13 học sinh tùy ý có \[C_{13}^3\] cách.

Chọn ra 3 học sinh tham gia văn nghệ trong 7 học sinh nữ có \[C_7^3\] cách.

Vậy chọn ra 3 học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam có \[C_{13}^3 - C_7^3 = 251\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều \(n\) đỉnh, \(n \in \mathbb{N}\) và \(n \ge 3\). Biết rằng đa giác đã cho có 135 đường chéo. Khi đó giá trị của \(n\) là

\[n = 15\];

\[n = 27\];

\[n = 8\];

\[n = 18\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa giác lồi \(n\) đỉnh thì có \(n\) cạnh.

Nếu vẽ tất cả các đoạn thẳng nối từng cặp đỉnh trong \(n\) đỉnh này thì có một bộ gồm các cạnh và các đường chéo.

Do đó để tính số đường chéo thì lấy tổng số đoạn thẳng dựng được trừ đi số cạnh.

Bằng cách lấy ra 2 điểm bất kỳ trong \(n\) điểm ta được số đoạn thẳng chính là số tổ hợp chập 2 của \(n\) phần tử.

Như vậy, tổng số đoạn thẳng là \(C_n^2\).

Số cạnh của đa giác lồi là \(n\).

Suy ra số đường chéo của đa giác đều \(n\) đỉnh là

 \[C_n^2 - n = \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)!}}{{2!.\left( {n - 2} \right)!}} - n = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} - n = \frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\]

Theo bài ra, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = 135\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\{n^2} - 3n - 270 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow n = 18\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {2x - 3} \right)^5}\) có bao nhiêu số hạng?

6;

3;

5;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong khai triển nhị thức Newton \({\left( {a + b} \right)^n}\) có \(n + 1\) số hạng

Vậy trong khai triển của \({\left( {2x - 3} \right)^5}\) có \[5 + 1 = 6\] số hạng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển của \[{\left( {1 - 2x} \right)^5}\] là

\[5 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];

\[1 + 10x + 40{x^2} - 80{x^3} - 80{x^4} - 32{x^5}\];

\[1 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} + 80{x^4} - 32{x^5}\];

\[1 + 10x + 40{x^2} + 80{x^3} + 80{x^4} + 32{x^5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có

\[{\left( {1 - 2x} \right)^5} = C_5^0 + C_5^1{\left( { - 2x} \right)^1} + C_5^2{\left( { - 2x} \right)^2} + C_5^3{\left( { - 2x} \right)^3} + C_5^4{\left( { - 2x} \right)^4} + C_5^5{\left( { - 2x} \right)^5}\]\[ = 1 - 10x + 40{x^2} - 80{x^3} + 80{x^4} - 32{x^5}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {\frac{x}{2} + \frac{4}{x}} \right)^4}\]với \[x \ne 0\].

24;

36;

96;

58.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[{\left( {\frac{x}{2} + \frac{4}{x}} \right)^4} = C_4^0.{\left( {\frac{x}{2}} \right)^4} + C_4^1.{\left( {\frac{x}{2}} \right)^3}.\left( {\frac{4}{x}} \right) + C_4^2.{\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{4}{x}} \right)^2} + C_4^3.\left( {\frac{x}{2}} \right).{\left( {\frac{4}{x}} \right)^3} + C_4^4.{\left( {\frac{4}{x}} \right)^4}\]

\[ = \frac{{{x^4}}}{{16}} + 2{x^2} + 24 + \frac{{128}}{{{x^2}}} + \frac{{256}}{{{x^4}}}\].

Vậy số hạng không chứa \[x\] trong khai triển đã cho là 24.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v  =  - 7\overrightarrow i  + 8\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là

\(\overrightarrow v = \left( {7;\, - 8} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {7;\,8} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 7;\, - 8} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 7;\,8} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow v  =  - 7\overrightarrow i  + 8\overrightarrow j \), khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là \(\overrightarrow v  = \left( { - 7;\,8} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;\,\, - 3} \right)\) và \(B\left( { - 5;\, - 4} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BA} \) là

\(\overrightarrow {BA} = \left( {7;\,\,1} \right)\);

\(\overrightarrow {BA} = \left( { - 7;\,\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow {BA} = \left( {7;\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow {BA} = \left( { - 7;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2 - \left( { - 5} \right);\, - 3 - \left( { - 4} \right)} \right) = \left( {7;\,\,1} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình dưới đây.

blobid3-1766740965.png

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) trong hình vẽ trên là

\(\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(\left( {3;\,\,2} \right)\);

\(\left( {1;\,\,2} \right)\);

\(\left( {2;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ gốc tọa độ \(O\), dựng vectơ \(\overrightarrow {OA} \) sao cho \(\overrightarrow {OA}  = \overrightarrow a \).

blobid4-1766740989.png

Ta xác định được tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {3;\,\,2} \right)\). Do đó, \(\overrightarrow {OA}  = \left( {3;\,\,2} \right)\). Vậy \(\overrightarrow a  = \left( {3;\,\,2} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A\left( { - 3;\,\,2} \right),\,\,B\left( { - 1;\,\,3} \right),\,\,C\left( { - 1;\,\,2} \right)\). Tọa độ của đỉnh \(D\) là

\(\left( {3;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,3} \right)\);

\(\left( { - 3;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 3;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(D\left( {x;\,\,y} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,\,1} \right),\,\,\overrightarrow {DC}  = \left( { - 1 - x;\,\,2 - y} \right)\).

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 =  - 1 - x\\1 = 2 - y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(D\left( { - 3;\,\,1} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {1;\,\,1} \right)\) và \(B\left( {5;\,\, - 2} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là

5;

\(\sqrt {37} \);

\(\sqrt {17} \);

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 1} \right)}^2}}  = 5\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {6;{\rm{ }}1} \right),{\rm{ }}B\left( { - 3;{\rm{ }}5} \right)\) và trọng tâm \(G\left( { - 1;{\rm{ }}1} \right)\). Tìm tọa độ đỉnh \(C\).

\(\left( {6;\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 6;\,\,3} \right)\);

\(\left( { - 6;\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 3;\,\,6} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\).

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 3{x_G} - {x_A} - {x_B} = 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 6 - \left( { - 3} \right) =  - 6\\{y_C} = 3{y_G} - {y_A} - {y_B} = 3 \cdot 1 - 1 - 5 =  - 3\end{array} \right.\]. Vậy \(C\left( { - 6;\, - 3} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {2;\,2} \right)\) và \(B\left( {5;\, - 2} \right)\). Tìm điểm \(M\) nằm trên tia \[Ox\] sao cho \(\widehat {AMB} = 90^\circ \).

\(M\left( {1;\,\,6} \right)\);

\(M\left( {6;\,\,0} \right)\);

\(M\left( {1;\,\,0} \right)\) hoặc \(M\left( {6;\,\,0} \right)\);

\(M\left( {0;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì điểm \(M\) nằm trên tia \[Ox\] nên gọi tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {x;\,\,0} \right)\).

Khi đó, \(\overrightarrow {MA}  = \left( {2 - x;\,\,2} \right),\,\,\overrightarrow {MB}  = \left( {5 - x;\, - 2} \right)\).

Ta có: \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) \( \Leftrightarrow MA \bot MB \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  \bot \overrightarrow {MB}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  \cdot \overrightarrow {MB}  = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {2 - x} \right)\left( {5 - x} \right) + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 7x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(M\left( {1;\,\,0} \right)\) hoặc \(M\left( {6;\,\,0} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1;\, - 3} \right)\) và \(\overrightarrow b  = \left( {2;\,5} \right)\). Tích vô hướng của \(\overrightarrow a  \cdot \left( {\overrightarrow a  + 2\overrightarrow b } \right)\) bằng

16;

26;

36;

– 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách 1:

\(\overrightarrow a  \cdot \left( {\overrightarrow a  + 2\overrightarrow b } \right)\)\( = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + 2\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = {\left( {\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} } \right)^2} + 2\left( {1 \cdot 2 + \left( { - 3} \right) \cdot 5} \right) =  - 16\).

Cách 2: \(2\overrightarrow b  = \left( {2 \cdot 2;\,2 \cdot 5} \right) = \left( {4;\,10} \right) \Rightarrow \overrightarrow a  + 2\overrightarrow b  = \left( {1 + 4;\, - 3 + 10} \right) = \left( {5;\,7} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow a  \cdot \left( {\overrightarrow a  + 2\overrightarrow b } \right) = 1 \cdot 5 + \left( { - 3} \right) \cdot 7 = 5 - 21 =  - 16\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {3;\,\,7} \right)\) và \(\overrightarrow b  = \left( { - 2;\,\,1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c  = 2\overrightarrow a  - 5\overrightarrow b \) là

\(\left( {9;\,\,16} \right)\);

\(\left( {16;\,\,9} \right)\);

\(\left( { - 16;\,\,9} \right)\);

\(\left( { - 4;\,\,9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow c  = 2\overrightarrow a  - 5\overrightarrow b  = 2\left( {3;\,\,7} \right) - 5\left( { - 2;\,\,1} \right) = \left( {16;\,\,9} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:x - 3y + 1 = 0\) là

\(\overrightarrow u = \left( {3;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d:x - 3y + 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến: \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 3} \right)\).

Do đó, đường thẳng này có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {3;1} \right)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng \(d:2x - y + 3 = 0\) ?

\(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\);

\(B\left( { - 2; - 1} \right)\);

\(C\left( { - 3; - 3} \right)\);

\(D\left( {4; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét điểm \(D\left( {4; - 5} \right)\) ta có: \(2.4 - ( - 5) + 3 = 16 \ne 0\)

Do đó, điểm \(D\left( {4; - 5} \right)\) không thuộc đường thẳng \(d:2x - y + 3 = 0\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {2;1} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {0;3} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = t - 3\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;1} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {0;3} \right)\), phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(I\left( {2;5} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {0;1} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(x + y - 5 = 0\);

\(y - 5 = 0\);

\(x - 2 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(I\left( {2;5} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {0;1} \right)\) có phương trình tổng quát là: \(0\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 5} \right) = 0\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,y - 5 = 0\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:4x - y + 5 = 0\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t\\y = 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 1 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d:4x - y + 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 1} \right)\), do đó, đường thẳng này có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1;4} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(d:4x - y + 5 = 0\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương vuông góc với vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) song song hoặc trùng với \({d_2}\);

\({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\);

\({d_1}\) cắt nhưng không vuông góc với \({d_2}\);

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương vuông góc với vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_2}\).

Mà vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) cũng vuông góc với vectơ chỉ phương của \({d_1}\).

Do đó, vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) song song hoặc trùng với vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_2}\).

Vậy \({d_1}\) song song hoặc trùng với \({d_2}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {d{x_A} + e{y_A} + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {dx + ey + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {d{x_A} - e{y_A} - f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{d{x_A} + e{y_A} + f}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính khoảng cách từ một điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) tới một đường thẳng \(\Delta :dx + ey + f = 0\) là: \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {d{x_A} + e{y_A} + f} \right|}}{{\sqrt {{d^2} + {e^2}} }}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} \) là

\[\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\];

\[\cos \alpha = - \cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\];

\[\cos \alpha = \cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\];

\[\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} \)là: \[\cos \alpha  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \({d_1}\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {3;5} \right)\) và đường thẳng \({d_2}\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( { - 5;3} \right)\) , khẳng định nào dưới đây là đúng ?

\({d_1}\) song song hoặc trùng với \({d_2}\);

\({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\);

\({d_1}\) cắt nhưng không vuông góc với \({d_2}\);

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 3.( - 5) + 5.3 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}}  \bot \overrightarrow {{n_2}} \).

Vậy \({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 6\) và \(d:x - 1 = 0\) là: \(\alpha  = ?\) (làm tròn đến độ)

\[37^\circ \];

\[36^\circ \];

\[35^\circ \];

\[34^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 6\) có vectơ pháp tuyến có \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {4; - 3} \right)\) và đường thẳng \(d:x - 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến  \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {1;0} \right)\).

Ta có: \[\cos \alpha  = \frac{{\left| {4.1 + ( - 3).0} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{( - 3)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2}} }} = \frac{4}{5} \Rightarrow \alpha  \approx 37^\circ \].

36. Tự luận
1 điểm

Từ các chữ số \[0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm 4 chữ số khác nhau?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[a,b,c,d \in A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\].

Vì \[\overline {abcd} \] là số chẵn \[ \Rightarrow \,\,d \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4} \right\}\]

+ Trường hợp 1: Nếu \[d = 0\] thì \(d\) có một cách chọn

\[a\] có 5 cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\)).

\[b\] có 4 cách chọn (vì \(a \ne b\) nên \(b\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a\) đã chọn).

\[c\] có 3 cách chọn (vì \(a \ne c;\,b \ne c\) nên \(c\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,b\) đã chọn).

Như vậy, ta có \[5.4.3.1 = 60\] số.

+ Trường hợp 2: Nếu \[d \ne 0\] thì \(d\) có \[2\] cách chọn là số 2 hoặc 4

\[a\] có 4 cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) bỏ đi số mà \(d\) đã chọn).

\[b\] có 4 cách chọn (vì \(a \ne b;b \ne d\) nên \(b\) được chọn từ một trong các số \(0;1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,d\) đã chọn).

\[c\] có 3 cách chọn (vì \(a \ne c;\,b \ne c;d \ne c\) nên \(c\) được chọn từ một trong các số \(0;1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,b,d\) đã chọn).

Như vậy, ta có \[2.4.4.3 = 96\] số.

Vậy có tất cả \[60 + 96 = 156\] số cần tìm.

37. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^2}\) trong khai triển \({\left( {{x^3} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^n}\), với \(x > 0\) , biết: \(C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 = 11\).       

Xem đáp án

Ta có :  \(C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 = 11 \Leftrightarrow 1 + n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} = 11\,\,\left( {n \ge 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow 1 + n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 11\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 4\\n =  - 5\end{array} \right.\) .

Do đó có \(n = 4\) thỏa mãn điều kiện.

Khi đó:

\({\left( {{x^3} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4} = {\left( {{x^3}} \right)^4} + 4.{\left( {{x^3}} \right)^3}.\frac{1}{{{x^2}}} + 6.{\left( {{x^3}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^2} + 4.{x^3}.{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4}\)

\( = {x^{12}} + 4{x^7} + 6{x^2} + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^8}}}\).

Vậy hệ số của \({x^2}\) trong khai triển đã cho là 6.

38. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) có đỉnh \(A\left( { - 1;2} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB\), đường thẳng \(CM:5x + 7y - 20 = 0\), \(BH\) là đường cao, có phương trình \(5x - 2y - 4 = 0\). Viết phương trình cạnh \(BC\).

Xem đáp án

Do \(BH\) là đường cao nên \(AC \bot BH\) nên đường thẳng \(AC\)có một vectơ chỉ phương:

\(\overrightarrow {{u_{AC}}}  = \overrightarrow {{n_{BH}}}  = \left( {5; - 2} \right)\).

Do đó, một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AC\) là: \(\overrightarrow {{n_{AC}}}  = \left( {2;5} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) có phương trình là:

\(2\left( {x + 1} \right) + 5\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 5y - 8 = 0\).

Do đường thẳng \(AC\) giao đường thẳng \(CM\) tại \(C\) nên tọa độ của \(C\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y - 8 = 0\\5x + 7y - 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {4;0} \right)\).

Đặt tọa độ điểm \(B\left( {a;b} \right)\). Do \(B \in BH\) nên \(5a - 2b - 4 = 0\)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên\(M\left( {\frac{{ - 1 + a}}{2};\frac{{2 + b}}{2}} \right) \in CM\)

\( \Leftrightarrow 5.\frac{{ - 1 + a}}{2} + 7.\frac{{2 + b}}{2} - 20 = 0 \Leftrightarrow 5a + 7b - 31 = 0\).

Tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}5a - 2b - 4 = 0\\5a + 7b - 31 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow B\left( {2;3} \right)\).

Đường thẳng \(BC\) có vectơ chỉ phương là: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 3} \right)\) nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(BC\) là: \(3\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 12 = 0\).