2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một công việc có thể tiến hành theo hai công đoạn \(A\) và \(B\). Công đoạn \(A\) có thể thực hiện bằng \(n\) cách, công đoạn \(B\) có thể thực hiện bằng \(m\) cách. Khi đó:

Công việc có thể được thực hiện bằng \(m.n\) cách;

Công việc có thể được thực hiện bằng \(\frac{1}{2}.m.n\) cách;

Công việc có thể được thực hiện bằng \(m + n\) cách;

Công việc có thể thực hiện bằng \(\frac{1}{2}\left( {m + n} \right)\) cách.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ \(A\) đến \(B\) có 3 con đường, từ \(B\) đến \(C\) có 4 con đường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn đường từ \(A\) đến \(C\) (qua \(B\))?

7;

12;

81;

64.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có 23 học sinh nữ và 17 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu môi trường?

17;

23;

391;

40.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi có 20 viên bi khác nhau trong đó có 7 bi đỏ, 8 bi xanh và 5 bi vàng. Số cách lấy hai viên bi khác màu là

40;

131;

2 345;

78 400.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[A\] có \[n\] phần tử \[\left( {n \in \mathbb{N},\,n \ge 2} \right)\] và \[k\] là số nguyên thỏa mãn \[0 \le k \le n\]. Số các chỉnh hợp chập \[k\] của \[n\] phần tử trên là

\[\frac{{n!}}{{k!}}\];

\[\frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\];

\[\frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\];

\[k!\left( {n - k} \right)!\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp năm bạn học sinh An, Bình, Chi, Dũng, Lệ vào một chiếc ghế dài có 5 chỗ ngồi. Số cách sắp xếp sao cho bạn Chi luôn ngồi chính giữa là?

16;

24;

60;

120.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 6 người ngồi vào 4 chỗ trên một bàn dài?

15;

720;

30;

360.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp 5 học sinh lớp A và 5 học sinh lớp B vào hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy \[5\] ghế sao cho hai học sinh ngồi đối diện nhau thì khác lớp. Khi đó số cách xếp là

14 400;

3 628 800;

460 800;

480.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng cho một tập hợp gồm 6 điểm phân biệt. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp điểm này?

15;

12;

1 440;

30.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \[A\] có 2 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của \[A\] là

\[C_{20}^2\];

\[A_{20}^2\];

\[{2^{20}}\];

\[{20^2}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. Chọn 3 học sinh để tham gia vệ sinh công cộng toàn trường, hỏi có bao nhiêu cách chọn như trên?

9 880;

59 280;

2 300;

455.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với đa giác lồi 10 cạnh thì số đường chéo là

90;

45;

35;

100.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ gồm 10 học sinh. Cần chia tổ đó thành ba nhóm có 5 học sinh, 3 học sinh và 2 học sinh. Số cách chia nhóm là

2 880;

2 520;

2 515;

2 510.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số mũ của \[a\] và \[b\] trong mỗi hạng tử khi khai triển biểu thức \[{\left( {a + b} \right)^5}\] bằng?

2;

3;

5;

10.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của \[{x^2}\] trong khai triển của biểu thức \[{\left( {x + 1} \right)^5}\] là

1;

5;

10;

2.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[T = C_4^0 + \frac{1}{2}C_4^1 + \frac{1}{4}C_4^2 + \frac{1}{8}C_4^3 + \frac{1}{{16}}C_4^4\] là

\[\frac{3}{2}\];

\[\frac{9}{{16}}\];

\[\frac{{27}}{{16}}\];

\[\frac{{81}}{{16}}\].

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow u  = \,2\overrightarrow i  + 13\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là

\(\overrightarrow u = \left( {2;\,13} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2;\, - 13} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - \,2;\, - 13} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - \,2;\,13} \right)\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( { - 1;\,\,2} \right)\) và \(N\left( {3;\, - 1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) là

\(\overrightarrow {NM} = \left( {4;\,\, - 3} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 4;\,3} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\left( { - 1;\,\,2} \right)\). Tìm tọa độ của điểm \(M\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {AM}  = \left( {5;\,\, - 10} \right)\).

\(\left( { - 4;\,8} \right)\);

\(\left( {4;\,\, - 8} \right)\);

\(\left( {6;\,\, - 8} \right)\);

\(\left( { - 6;\,\, - 8} \right)\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \[A\left( { - 2;0} \right),\;B\left( {5; - 4} \right),\;C\left( { - 5;1} \right)\]. Tọa độ điểm \[D\] để tứ giác \[BCAD\] là hình bình hành là

\[\left( { - 8; - 5} \right)\];

\[\left( {8;\,\,5} \right)\];

\[\left( { - 8;\,\,5} \right)\];

\[\left( {8;\, - 5} \right)\].

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho 3 điểm \(A\left( { - 2; - 3} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {3;1} \right)\). Đặt \(\overrightarrow v  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} \). Hỏi tọa độ \(\overrightarrow v \) là cặp số nào?

\(\left( {6;0} \right)\);

\(\left( {0; - 1} \right)\);

\(\left( { - 8;\,\,11} \right)\);

\(\left( {8;\,\,11} \right)\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(E\left( {3;\, - 4} \right)\) và \(F\left( {1;\,\,2} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(FE\) bằng

\(\sqrt {10} \);

\(2\sqrt {10} \);

\(2\sqrt 5 \);

\(5\sqrt 2 \).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho \[B\left( {5; - 4} \right),C\left( {3;7} \right)\]. Tọa độ của điểm \[E\] đối xứng với \[C\] qua \[B\] là

\[\left( {1;\,\,18} \right)\];

\[\left( {7;\,\,15} \right)\];

\[\left( {7;\, - 1} \right)\];

\[\left( {7;\, - 15} \right)\].

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( { - 1; - 3} \right)\). Tính \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 120^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 135^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 45^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 90^\circ \).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;\,\, - 1} \right),\,B\left( {5;\, - 3} \right)\) và \(C\) thuộc trục \(Oy\), trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) nằm trên trục \(Ox\). Tọa độ của điểm \(C\) là

\(\left( {0;\,\,4} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( {2;\,\,0} \right)\);

\(\left( {4;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(AB\) với \(A\left( {2;3} \right)\) và \(B\left( {3;5} \right)\) có một vectơ chỉ phương là

\(\overrightarrow u = \left( {1;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {5;8} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:4x - y + 2 = 0\) đi qua điểm nào sau đây ?

\(A\left( {1; - 2} \right)\);

\(B\left( {1;2} \right)\);

\(C\left( { - 1;2} \right)\);

\(D\left( { - 1; - 2} \right)\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(C\left( { - 1;2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {0; - 1} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1t\\y = - 1 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 2 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là

\(4x - 3y = 0\);

\(4x + 3y + 5 = 0\);

\(4x - 3y + 5 = 0\);

\(4x - 3y - 5 = 0\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(C\left( {2;4} \right)\) và điểm \(D\left( { - 5;3} \right)\), phương trình tổng quát của đường thẳng \(CD\) là

\(7x + y + 18 = 0\);

\(x - 7y + 26 = 0\);

\(x - 7y - 18 = 0\);

\(7x + y = 0\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\), biết \({d_1}\,{\rm{v\`a  }}\,{d_2}\)vuông góc với nhau, khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có vô số nghiệm;

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) vô nghiệm;

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có duy nhất một nghiệm;

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by + c = 0\\mx + ny + p = 0\end{array} \right.\) có hai nghiệm.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng \({d_1}:ax + by + c = 0\) và \({d_2}:mx + ny + p = 0\) được xác định bởi công thức nào dưới đây ?

\[\cos \alpha = \frac{{\left| {am + bn} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{m^2} + {n^2}} }}\];

\[\cos \alpha = \frac{{\left| {am - bn} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{m^2} + {n^2}} }}\];

\[\cos \alpha = \frac{{am + bn}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{m^2} + {n^2}} }}\];

\[\cos \alpha = \frac{{am + bn}}{{\sqrt {{a^2} - {b^2}} .\sqrt {{m^2} - {n^2}} }}\].

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :3x + 2y + 1 = 0\) và điểm \(M\left( {1;\,\,1} \right)\), khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) là

\(\frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\);

\( - \frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\);

\(\frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\);

\( - \frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {2;4} \right)\), \(B\left( {1;2} \right)\), \(C\left( {3;4} \right)\), khoảng cách từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AB\) là

\( - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\);

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\);

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\);

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:5x - y + 4 = 0\) và \({d_2}:x - y + 3 = 0\) là

\(M\left( {\frac{1}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( { - \frac{1}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( {\frac{{10}}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau từ tập \[A = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5} \right\}\] sao cho mỗi số lập được luôn có mặt chữ số 3?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng chứa \[{x^2}\] trong khai triển \[{\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^{n + 1}}\] với \[x \ne 0\], biết \[n\] là số nguyên dương thỏa mãn \[3C_{n + 1}^2 + n{P_2} = 4A_n^2\].

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với tọa độ đỉnh \(C\left( {4; - 1} \right)\), đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) là \(\left( {{d_1}} \right):2x - 3y + 12 = 0\) và đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) là \(\left( {{d_2}} \right):2x + 3y = 0\). Lập phương trình tổng quát các đường thẳng \(AB,AC,BC\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack