Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1074 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp bút có 2 bút mực đỏ, 3 bút mực đen và 2 bút chì. Số cách để lấy một cái bút là

12;

6;

2;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số cách lấy một cái bút trong hộp là \[2 + 3 + 2 = 7\] cách.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà hai chữ số đều chẵn?

99;

50;

20;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {ab} \]

Vì \(a,b\) đều là số chẵn nên

\[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong bốn số \(2;4;6;8\))

\[b\] có \(5\) cách chọn (vì \(b\) được chọn từ một trong năm số \(0;2;4;6;8\))

Như vậy, ta có \[4.5 = 20\] số cần tìm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp 18 thí sinh vào một phòng thi gồm có 18 bàn, mỗi bàn có một thí sinh?

18;

1;

\({18^{18}}\);

\(18!\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số cách sắp xếp là \[{P_{18}} = 18!\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau từng đôi một?

20;

216;

720;

120.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lấy ra 3 số từ 6 số và sắp xếp có \[A_6^3 = 120\] số.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một toa tàu có hai ghế băng đối mặt nhau, mỗi ghế có bốn chỗ ngồi. Tổng số tám hành khách, thì ba người muốn ngồi nhìn theo hướng tàu chạy, còn hai người thì muốn ngồi ngược lại, ba người còn lại không có yêu cầu gì. Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ để thỏa mãn các yêu cầu của hành khách?

1 728;

864;

288;

432.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cách sắp xếp ba hành khách ngồi theo hướng tàu chạy là \[A_4^3.\]

Số cách sắp xếp hai hành khách ngồi ngược hướng tàu chạy là \[A_4^2.\]

Số cách sắp xếp ba hành khách còn lại là \[3!.\]

Vậy cách xếp chỗ để thỏa mãn các yêu cầu của hành khách là \[A_4^3.A_4^2.3! = 1728\] cách.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 3 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 5 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi, số cách chọn là

12;

220;

1 320;

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có tất cả 3 + 4 + 5 = 12 viên bi, chọn 3 viên bi trong 12 viên bi có \(C_{12}^3 = 220\) cách chọn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 6 học sinh nam và 9 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 6 học sinh đi lao động, trong đó có đúng 2 học sinh nam?

\(C_6^2 + C_9^4\);

\(C_6^2.C_{13}^4\);

\(A_6^2.A_9^4\);

\(C_6^2.C_9^4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn 2 học sinh nam, có \(C_6^2\) cách.

Chọn 4 học sinh nữ, có \(C_9^4\) cách.

Vậy có \(C_6^2.C_9^4\) cách chọn thỏa mãn yêu cầu bài toán.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hội nghị học sinh giỏi của trường, khi ra về các em bắt tay nhau. Biết rằng có 120 cái bắt tay và giả sử không em nào bị bỏ sót cũng như bắt tay không lặp lại 2 lần. Số học sinh dự hội nghị thuộc khoảng nào sau đây?

\[\left( {9;14} \right)\];

\[\left( {13;18} \right)\];

\[\left( {17;22} \right)\];

\[\left( {21;26} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số học sinh tham gia hội nghị là \(n\,\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Theo đề bài ta có

\[C_n^2 = 120 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} = 120 \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) = 240\]

\[ \Leftrightarrow {n^2} - n - 240 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 16\\n =  - 15\end{array} \right. \Rightarrow n = 16\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết khai triển theo công thức nhị thức Newton của biểu thức \[{\left( {3x - y} \right)^4}\].

\[81{x^4} - 108{x^3}y + 54{x^2}{y^2} - 12x{y^3} + {y^4}\];

\[81{x^4} + 108{x^3}y + 54{x^2}{y^2} + 12x{y^3} + {y^4}\];

\[81{x^4} + 108{x^3}y - 54{x^2}{y^2} + 12x{y^3} - {y^4}\];

\[{x^4} - 108{x^3}y + 54{x^2}{y^2} - 12x{y^3} + {y^4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[{\left( {3x - y} \right)^4} = {\left( {3x} \right)^4} + 4.{\left( {3x} \right)^3}.\left( { - y} \right) + 6.{\left( {3x} \right)^2}.{\left( { - y} \right)^2} + 4.3x.{\left( { - y} \right)^3} + {\left( { - y} \right)^4}\]

\[ = 81{x^4} - 108{x^3}y + 54{x^2}{y^2} - 12x{y^3} + {y^4}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của số hạng chứa \({a^3}{b^2}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {a + 2b} \right)^5}\) là

160;

80;

20;

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có

\[{\left( {a + 2b} \right)^5}\, = \,C_5^0.{a^5} + C_5^1.{a^4}.\left( {2b} \right) + C_5^2.{a^3}.{\left( {2b} \right)^2} + C_5^3.{a^2}.{\left( {2b} \right)^3} + C_5^4.a.{\left( {2b} \right)^4} + C_5^5.{\left( {2b} \right)^5}\]

\( = {a^5} + 10{a^4}b + 40{a^3}{b^2} + 80{a^2}{b^3} + 80a{b^4} + 32{b^5}\)

Suy ra hệ số của số hạng chứa \({a^3}{b^2}\) trong khai triển trên là: 40.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {3;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,5} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

\(\sqrt {61} \);

\[\sqrt {17} \];

\(\sqrt {41} \);

\(2\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {5 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2}}  = \sqrt {61} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow a  =  - 2\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là

\(\left( { - 1;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - 2;4} \right)\);

\(\left( {2;\,4} \right)\);

\(\left( { - 2; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta có vectơ \(\overrightarrow a  =  - 2\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j \). Vậy \(\overrightarrow a  = \left( { - 2;\,\,4} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;\,\, - 3} \right),\,\,\overrightarrow v  = \left( { - 2;\,\,5} \right)\). Gọi \(\overrightarrow m  = \left( {a;\,\,b} \right)\) thỏa mãn \(\overrightarrow m  = 3\overrightarrow u  - 2\overrightarrow v \). Khi đó \(S = {a^2} + {b^2}\) bằng

2;

140;

410;

144.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow m  = 3\overrightarrow u  - 2\overrightarrow v  = 3\left( {1;\,\, - 3} \right) - 2\left( { - 2;\,\,5} \right) = \left( {7;\,\, - 19} \right)\).

Suy ra \(a = 7,\,\,b =  - 19\). Khi đó \(S = {a^2} + {b^2} = {7^2} + {\left( { - 19} \right)^2} = 410\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(M\left( {5;\,\,3} \right),N\left( {x;\,\,y} \right),P\left( {x - 4;y + 1} \right).\) Xác định \(x,\,y\) để \(P\) là trung điểm của \(MN\).

\(x = 1;\,\,y = 13\);

\(x = 13;\,y = 1\);

\(x = - 13;\,y = 1\);

\(x = - 1;\,y = 13\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(P\) là trung điểm của \(MN\) khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{5 + x}}{2} = x - 4\\\frac{{3 + y}}{2} = y + 1\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 + x = 2x - 8\\3 + y = 2y + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(x = 13;\,\,y = 1\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:5x + 3y - 8 = 0\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\[\left( {3;\,\,5} \right)\];

\(\left( { - 5;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( {5;\,\,3} \right)\);

\(\left( {3;\, - 5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d:5x + 3y - 8 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {5;\,\,3} \right)\).

Do đó, nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {3;\,\, - 5} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {4;\, - 2} \right)\) và \(B\left( { - 2;\, - 3} \right)\) là

\(6x + y - 22 = 0\);

\(x - 6y - 16 = 0\);

\(6x - y - 22 = 0\);

\(x - 6y + 16 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6;\,\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\). Do đó, đường thẳng \(AB\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;\,\, - 6} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là:

\(1\left( {x - 4} \right) - 6\left( {y + 2} \right) = 0\) hay \(x - 6y - 16 = 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 3t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(d:x + 2y - 6 = 0\) nên đường thẳng này có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;\,\,2} \right)\). Do đó đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;\,\, - 1} \right)\). 

Lại có điểm \(A\left( {0;\,\,3} \right) \in d\). Vậy phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t\\y = 55 + 5t\end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \({d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;\,\,3} \right)\) và đường thẳng \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t\\y = 55 + 5t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {2;\,\,5} \right)\) nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {5;\, - 2} \right)\).

Ta thấy \(\frac{2}{5} \ne \frac{3}{{ - 2}}\) và \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 2.5 + 3.\left( { - 2} \right) = 4 \ne 0\).

Vậy \[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {5;\,\,1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :x - 8y + 8 = 0\) bằng

\(\frac{1}{{13}}\);

\(\frac{5}{{\sqrt {65} }}\);

\(\frac{5}{{\sqrt {26} }}\);

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {5 - 8.1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt {65} }}\). 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:x + \sqrt 3 y = 0\) và \({d_2}:x + 10 = 0\) bằng

\(30^\circ \);

\(45^\circ \);

\(90^\circ \);

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng đã cho.

Đường thẳng \({d_1}:x + \sqrt 3 y = 0\) có một vectơ pháp tuyến  là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;\,\sqrt 3 } \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:x + 10 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;\,\,0} \right)\).

Ta có: \(\cos \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {1.1 + \sqrt 3 .0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2}} }} = \frac{1}{2}\). Do đó, \(\varphi  = 60^\circ \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2;\,\, - 1} \right),\,\,B\left( {4;\,5} \right),\,\,C\left( { - 3;\,\,2} \right)\). Phương trình tổng quát đường cao \(BH\) của tam giác \(ABC\) là

\(5x - 3y - 5 = 0\);

\(3x + 5y - 37 = 0\);

\(3x - 5y - 13 = 0\);

\(3x + 5y - 20 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(BH \bot AC\) nên đường cao \(BH\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \overrightarrow {CA}  = \left( {5;\,\, - 3} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường cao \(BH\):

\(5\left( {x - 4} \right) - 3\left( {y - 5} \right) = 0\) hay \(5x - 3y - 5 = 0\).

22. Tự luận
1 điểm

Đội tuyển U23 Việt Nam tham dự giải U23 Châu Á gồm 2 thủ môn và 28 cầu thủ (hậu vệ, trung vệ, tiền vệ và tiền đạo). Trong số 28 cầu thủ có Quang Hải và Đức Chinh. Huấn luyện viên Park Hang Seo có bao nhiêu cách chọn một đội hình ra sân gồm 11 cầu thủ sao cho Quang Hải và Đức Chinh không cùng có mặt?

Xem đáp án

Để chọn một đội hình ra sân gồm 11 cầu thủ sao cho Quang Hải và Đức Chinh không cùng có mặt có thể thực hiện theo hai phương án sau:

+ Phương án 1: Chọn Quang Hải hoặc Đức Chinh có 2 cách

Chọn thủ môn có \[C_2^1\] cách

Chọn 9 cầu thủ còn lại có \[C_{26}^9.\]

Theo quy tắc nhân, ta có \[2.C_2^1.C_{26}^9\] cách.

+ Phương án 2: Cả hai đều không ra sân

Chọn thủ môn có \[C_2^1\] cách

Chọn 10 cầu thủ còn lại có \[C_{26}^{10}\]

Theo quy tắc nhân, ta có \[C_2^1.C_{26}^{10}\] cách.

Vậy số cách chọn cần tìm là \[2.C_2^1.C_{26}^9 + C_2^1.C_{26}^{10}\] cách.

23. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho 3 điểm \[A\left( { - 2;1} \right),{\rm{ }}B\left( {4;3} \right),{\rm{ }}M\left( {x;y} \right)\].

a) Tìm tọa độ các vectơ \[\overrightarrow u  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB} ,{\rm{ }}\overrightarrow v  = \overrightarrow {MA}  - \overrightarrow {MB} \].

b) Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\). Tìm tập hợp các điểm \(M\) sao cho vectơ \(\overrightarrow u \) và vectơ \(\overrightarrow {OI} \) cùng phương.

Xem đáp án

a) Ta có \[\overrightarrow {MA}  = \left( { - 2 - x;1 - y} \right)\] và \[\overrightarrow {MB}  = \left( {4 - x;3 - y} \right)\]

Do đó \[\overrightarrow u  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \left( {2 - 2x;4 - 2y} \right)\] và \[\overrightarrow v  = \overrightarrow {MA}  - \overrightarrow {MB}  = \left( { - 6; - 2} \right)\].

b) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{ - 2 + 4}}{2} = 1\\{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{1 + 3}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OI}  = \left( {1;2} \right)\).

Hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow {OI} \) cùng phương \( \Leftrightarrow \overrightarrow u  = k\overrightarrow {OI} ,\,\,\,k \in \mathbb{R},k \ne 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - 2x = k.1\\4 - 2y = k.2\end{array} \right. \Rightarrow 4 - 2y = 2\left( {2 - 2x} \right) \Leftrightarrow y = 2x\)

Vậy tập hợp các điểm \(M\) là đường thẳng \[\left( d \right):{\rm{ }}y = 2x\].

24. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình: \(x + 3y - 3 = 0\). Viết phương trình đường thẳng qua \(A\left( { - 2;\,0} \right)\) và tạo với \(\left( d \right)\) một góc \(45^\circ \).

Xem đáp án

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng cần tìm; \(\overrightarrow n  = \left( {A;\,\,B} \right)\) là VTPT của \(\Delta \) \(\left( {{A^2} + {B^2} \ne 0} \right)\).

Đường thẳng \(\left( d \right)\): \(x + 3y - 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {1;\,\,3} \right)\).

Để \(\Delta \) tạo với \(\left( d \right)\) một góc \(45^\circ \) thì:

\(\cos 45^\circ  = \frac{{\left| {A + 3B} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} .\sqrt {10} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) \( \Leftrightarrow 2{\left( {A + 3B} \right)^2} = 10\left( {{A^2} + {B^2}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 2B\\B =  - 2A\end{array} \right.\) .

+ Với \(A = 2B\), chọn \(B = 1 \Rightarrow A = 2\) ta được phương trình \(\Delta :\,2x + y + 4 = 0\).

+ Với \(B =  - 2A\), chọn \(A = 1 \Rightarrow B =  - 2\) ta được phương trình \(\Delta :\,x - 2y + 2 = 0\).