Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 728 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào trong các số dưới đây không là số hữu tỉ?

\(\frac{3}{0}.\)

\(0,625.\)

\(\frac{0}{3}.\)

\(3\frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

Do đó, \(\frac{3}{0}\) không là số hữu tỉ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) được biểu diễn trên trục số như sau.

Cho hai số hữu tỉ   a   và   b   được biểu diễn trên trục số như sau.    Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng.

\(b > 0 > a.\)

\(b > a.\)

\(b < a < 0.\)

\(b < 0 < a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(a\) nằm bên phải so với số 0 nên \(a > 0\) và \(b\) nằm bên trái so với số 0 nên \(b < 0.\)

Do đó, ta có \(b < 0 < a.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({4^3}{.4^9}\) bằng

\({4^6}.\)

\({4^3}.\)

\({4^{12}}.\)

\({2^{27}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

Do đó, \({4^3}{.4^9} = {4^{3 + 9}} = {4^{12}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(\left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - 2} \right) - \left( {\frac{1}{3} + 3} \right).\) Khi bỏ dấu ngoặc, ta được biểu thức

\(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} - 2 - \frac{1}{3} + 3.\)

\(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} - 2 + \frac{1}{3} - 3.\)

\(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} + 2 - \frac{1}{3} - 3.\)

\(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} - 2 - \frac{1}{3} - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi bỏ dấu ngoặc của biểu thức \(\left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - 2} \right) - \left( {\frac{1}{3} + 3} \right),\) ta được biểu thức:

\(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} - 2 - \frac{1}{3} - 3.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân \(0,62313131....\) dưới dạng thu gọn (có chu kì trong ngoặc) là

\(0,\left( {623} \right).\)

\(0,\left( {6231} \right).\)

\(0,62\left( {31} \right).\)

\(0,623\left( {13} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(0,62313131.... = 0,62\left( {31} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu \(a\) là số tự nhiên thì \(a\) là số vô tỉ.

Nếu \(a\) là số hữu tỉ thì \(a\) không thể là số vô tỉ.

Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số vô tỉ.

Số thập phân hữu hạn là số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có nếu \(a\) là số hữu tỉ thì \(a\) không thể là số vô tỉ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của \(49\) là

\( - 7.\)

\(7.\)

\( - 7\) và \(7.\)

\( - 49.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn bậc hai số học của \(49\) là 7 vì \({7^2} = 49\) và \(7 > 0.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\left| { - \sqrt 3 } \right|\) bằng

\( - \sqrt 3 .\)

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left| { - \sqrt 3 } \right| = \sqrt 3 \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \(ab\) và \(cd\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với góc \(aOc\) là

\(\widehat {aOd}\).

\(\widehat {bOd}.\)

\(\widehat {bOc}.\)

\(\widehat {aOb}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hai đường thẳng \(ab\) và \(cd\) cắt nhau tại \(O\) nên

\(\widehat {aOc} = \widehat {bOd}\) (đối đỉnh).

Cho hai đường thẳng   a b   và   c d   cắt nhau tại   O  . Góc đối đỉnh với góc   a O c   là (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia phân giác của \(\widehat {xOm}\) và \(\widehat {yOn}\) lần lượt là

Tia phân giác của   ˆ x O m   và   ˆ y O n   lần lượt là (ảnh 1)

\(Ok\) và \(Ou.\)

\(Ox\) và \(Oy.\)

\(Ou\) và \(Om.\)

\(Ok\) và \(On.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, nhận thấy tia phân giác của \(\widehat {xOm}\) và \(\widehat {yOn}\) lần lượt là tia \(Ok\) và \(Ou.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong

bằng nhau.

phụ nhau.

kề nhau.

kề bù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ    Biết   ˆ C F E = 60 ∘ , ˆ E 1 = 120 ∘  . Cho các khẳng định sau:  (I)   ˆ B E F = 60 ∘ .  (II)   A B ∥ C D  .  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Biết \(\widehat {CFE} = 60^\circ ,\widehat {{E_1}} = 120^\circ \). Cho các khẳng định sau:

(I) \(\widehat {BEF} = 60^\circ .\)(II) \(AB\parallel CD\).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ (I) đúng.

Chỉ (II) đúng.

Cả (I) và (II) đều đúng.

Cả (I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Ta có \(\widehat {{E_1}}\) và \(\widehat {BEF}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {BEF} + \widehat {{E_1}} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BEF} = 180^\circ - \widehat {{E_1}} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \). Do đó (I) đúng.

⦁ Nhận thấy \(\widehat {BEF} = \widehat {CFE} = 60^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(AB\parallel CD\). Do đó (II) đúng.

Vậy cả (I) và (II) đều đúng.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

13. Tự luận
• 1 điểm

Hai bạn Minh và Toàn mỗi người mang \(30\) nghìn đồng đi đến cửa hàng mua một cuốn truyện. Cuốn truyện Conan của Minh mua đang có giá niêm yết là \(20,8\) nghìn đồng và đang được giảm giá \(5\% .\) Cuốn truyện Doraemon của Toàn mua đang có giá \({\rm{21,}}2\) nghìn đồng và đang được giảm giá \(6\% \). Do đó, Minh và Toàn định góp số tiền thừa mua thêm cuốn truyện nữa.

a) Cuốn truyện Minh mua được giảm \(1{\rm{ }}040\) đồng.

b) Cuốn truyện Toàn mua được giảm \(1{\rm{ }}272\) đồng.

c) Sau khi giảm giá, bạn Toàn cần trả ít tiền hơn bạn Minh.

d) Tổng số tiền còn lại của hai bạn không đủ mua cuốn truyện nào.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

• Cuốn truyện Minh mua được giảm giá số tiền là: \(20{\rm{,8}} \cdot 5\% = 1{\rm{,}}04\) (nghìn đồng) \( = 1\,\,040\) (đồng).

Do đó, ý a) đúng.

• Cuốn truyện của Toàn được giảm giá số tiền là: \({\rm{21,}}2 \cdot 6\% = 1,272\) (nghìn đồng) \( = 1{\rm{ }}272\) (đồng).

Do đó, ý b) đúng.

• Sau khi được giảm giá, số tiền Minh cần trả để mua cuốn truyện là: \({\rm{20,}}8 - 1,04 = 19,76\) (nghìn đồng).

Sau khi được giảm giá, số tiền Toàn cần trả để mua cuốn truyện là: \({\rm{21,}}2 - 1,272 = 19,928\) (nghìn đồng).

Nhận thấy \(19,928 > 19,76\) nên sau khi giảm giá, bạn Minh cần trả ít tiền hơn bạn Toàn.

Do đó, ý c) sai.

• Tổng số tiền còn lại của hai bạn sau khi mua truyện là:

\(2 \cdot 30 - \left( {19,760 + 19,928} \right) = 20,312\) (nghìn đồng).

Nhận thấy tổng số tiền còn lại của hai bạn lớn hơn số tiền của cuốn truyện Conan và cuốn truyện Doraemon sau khi giảm giá.

Do đó, tổng số tiền còn lại của hai bạn có thể mua 1 trong 2 cuốn truyện tùy chọn. Như vậy, ý d) sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 70^\circ \). Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(A\). Kẻ tia \(Az\) sao cho \(\widehat {xAz} = 70^\circ \). Trên tia \(Az\) lấy điểm \(B\), kẻ tia \(Bt\) cắt \(Oy\) tại \(C\) sao cho \(\widehat {CBz} = 110^\circ \) (hình vẽ).

Cho   ˆ x O y = 70 ∘  . Trên tia   O x   lấy điểm   A  . Kẻ tia   A z   sao cho   ˆ x A z = 70 ∘  . Trên tia   A z   lấy điểm   B  , kẻ tia   B t   cắt   O y   tại   C   sao cho   ˆ C B z = 110 ∘   (hình vẽ).    a)  ˆ A B C   và   ˆ C B z   là hai góc kề bù. b)   ˆ C B z = 70 ∘  .  c)   O y   song song với   A z  .  d)   ˆ B C O = 110 ∘  . (ảnh 1)

a) \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {CBz}\) là hai góc kề bù.

b) \(\widehat {CBz} = 70^\circ \).

c) \(Oy\) song song với \(Az\).

d) \(\widehat {BCO} = 110^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

• Nhận thấy \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {CBz}\) là hai góc kề bù. Do đó, ý a) đúng.

• Do \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {CBz}\) là hai góc kề bù nên ta có \(\widehat {CBz} + \widehat {ABC} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CBz} = 180^\circ - \widehat {CBA} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ \). Do đó, ý b) đúng.

• Ta có \(\widehat {xAz} = \widehat {xOy} = 70^\circ \). Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(Oy\parallel Az\). Do đó, ý c) đúng.

• Vì \(Oy\parallel Az\) nên \(\widehat {OCB} = \widehat {CBz} = 70^\circ \) (so le trong). Do đó, ý d) sai.

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{1}{4} - \frac{5}{2}x = \frac{3}{2}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 0,5\).

Ta có: \(\frac{1}{4} - \frac{5}{2}x = \frac{3}{2}\)

\(\frac{5}{2}x = \frac{1}{4} - \frac{3}{2}\)

\(\frac{5}{2}x = - \frac{5}{4}\)

\(x = - \frac{5}{4}:\frac{5}{2}\)

\(x = - \frac{5}{4}.\frac{2}{5}\)

\(x = - \frac{1}{2}\)

\(x = - 0,5\).

Vậy \(x = - 0,5\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \(3,9;{\rm{ }}29\% ;{\rm{ }}\sqrt 7 ;{\rm{ }}0,\left( 8 \right);{\rm{ }} - \frac{4}{{99}};{\rm{ }}\sqrt 3 ;{\rm{ }} - \sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi \). Trong các số trên, có bao nhiêu số vô tỉ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(4\).

Nhận thấy:

• \(3,9\) là số hữu tỉ.

• \(29\% = \frac{{29}}{{100}}\) , do đó là số hữu tỉ.

• \(\sqrt 7 = 2,645...\), do đó là số vô tỉ.

• \(0,\left( 8 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

• \( - \frac{4}{{99}}\) là số hữu tỉ.

• \(\sqrt 3 = 1,732...\) là số vô tỉ.

• \( - \sqrt 5 \) là số vô tỉ.

• \(\pi \) là số vô tỉ.

Do đó, trong các số trên, số vô tỉ là \(\sqrt 7 ;\sqrt 3 ;\sqrt 5 ;\pi \).

Do đó, có 4 số là số vô tỉ.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số thực \(x,\) biết: \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^3} + \frac{5}{8} = - 15\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 2\).

Ta có: \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^3} + \frac{5}{8} = - 15\)

\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^3} = - 15 - \frac{5}{8}\)

\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^3} = - \frac{{125}}{8}\)

\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^3} = {\left( { - \frac{5}{2}} \right)^3}\)

Suy ra \(x - \frac{1}{2} = - \frac{5}{2}\)

\(x = - \frac{5}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = - 2\).

Vậy \(x = - 2\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {{G_1}} = 50^\circ ,\widehat {{I_1}} = 60^\circ ;\widehat {{K_1}} = 60^\circ \).

Cho hình vẽ, biết   ˆ G 1 = 50 ∘ , ˆ I 1 = 60 ∘ ; ˆ K 1 = 60 ∘  .    Hỏi số đo của   ˆ H 2   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo của \(\widehat {{H_2}}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(130\).

Nhận thấy \(\widehat {{I_1}} = \widehat {{K_1}} = 60^\circ \) và hai góc ở vị trí đồng vị nên \(a\parallel b\).

Suy ra \(\widehat {{H_1}} = \widehat {{G_1}} = 50^\circ \) (đồng vị)

Lại có, \(\widehat {{H_1}}\) và \(\widehat {{H_2}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{H_1}} + \widehat {{H_2}} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {{H_2}} = 180^\circ - \widehat {{H_1}} = 130^\circ \).

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{5}{{12}} + \left( { - \frac{7}{{24}}} \right):\frac{3}{8}\);b) \(\frac{4}{5}.\frac{3}{7} - \frac{{ - 4}}{7}:\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} - \left| { - 1} \right|\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{5}{{12}} + \left( { - \frac{7}{{24}}} \right):\frac{3}{8}\)

\( = \frac{5}{{12}} + \left( { - \frac{7}{{24}}} \right).\frac{8}{3}\)

\( = \frac{5}{{12}} - \frac{7}{9}\)

\( = \frac{{15}}{{36}} - \frac{{28}}{{36}}\)

\( = \frac{{ - 13}}{{36}}\).

b) \(\frac{4}{5}.\frac{3}{7} - \frac{{ - 4}}{7}:\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} - \left| { - 1} \right|\)

\( = \frac{4}{5}.\frac{3}{7} - \frac{{ - 4}}{7}:\sqrt {{{\left( {\frac{5}{4}} \right)}^2}} - 1\)

\( = \frac{4}{5}.\frac{3}{7} - \frac{{ - 4}}{7}:\frac{5}{4} - 1\)

\( = \frac{4}{5}.\frac{3}{7} - \frac{{ - 4}}{7}.\frac{4}{5} - 1\)

\( = \frac{4}{5}.\left( {\frac{3}{7} - \frac{{ - 4}}{7}} \right) - 1\)

\( = \frac{4}{5}.1 - 1\)

\( = \frac{4}{5} - 1\)\( = \frac{{ - 1}}{5}.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình vẽ, biết \(\widehat {mAB} = 60^\circ ;\widehat {DBe} = 75^\circ ;\widehat {ACD} = 60^\circ \).

Cho hình vẽ, biết   ˆ m A B = 60 ∘ ; ˆ D B e = 75 ∘ ; ˆ A C D = 60 ∘  .    a)  Giải thích tại sao   A B ∥ C D   và tính số đo   ˆ C D t  . b) Vẽ   A x   là tia phân giác   ˆ m A B ,     C y   là tia phân giác   ˆ A C D  . Chứng minh   A x ∥ C y . (ảnh 1)

a) Giải thích tại sao \(AB\parallel CD\) và tính số đo \(\widehat {CDt}\).

b) Vẽ \(Ax\) là tia phân giác \(\widehat {mAB},\) \(Cy\) là tia phân giác \(\widehat {ACD}\). Chứng minh \(Ax\parallel Cy.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \(\widehat {mAB} = \widehat {ACD} = 60^\circ \) và hai góc ở vị trí đồng vị nên \(AB\parallel CD.\)

Do đó \(\widehat {BDC} = \widehat {DBe} = 75^\circ \) (so le trong)

Lại có \(\widehat {BDC}\) và \(\widehat {CDt}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {BDC} + \widehat {CDt} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CDt} = 180^\circ - \widehat {BDC} = 180^\circ - 75^\circ = 105^\circ .\)

b) Ta có:

Cho hình vẽ, biết   ˆ m A B = 60 ∘ ; ˆ D B e = 75 ∘ ; ˆ A C D = 60 ∘  .    a)  Giải thích tại sao   A B ∥ C D   và tính số đo   ˆ C D t  . b) Vẽ   A x   là tia phân giác   ˆ m A B ,     C y   là tia phân giác   ˆ A C D  . Chứng minh   A x ∥ C y . (ảnh 2)

Vì \(Ax\) là tia phân giác \(\widehat {mAB}\) nên \(\widehat {mAx} = \widehat {xAB} = \frac{{\widehat {mAB}}}{2} = 30^\circ \).

Vì \(Cy\) là tia phân giác \(\widehat {ACD}\) nên \(\widehat {ACy} = \widehat {yCD} = \frac{{\widehat {ACD}}}{2} = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat {mAx} = \widehat {ACy} = 30^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(Ax\parallel Cy.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Ông Phú gửi tiết kiệm \(100\) triệu đồng tại một ngân hàng với kì hạn một năm, lãi suất \(5\% \) một năm. Hết thời hạn một năm, tiễn lãi gộp vào số tiền gửi ban đầu và lãi suất tăng thêm \(1\% \)/năm. Cứ như thế sau ba năm thì số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số tiền lãi sau năm thứ nhất là: \(100 \cdot 5\% = 5\) (triệu đồng).

Do đó, số tiền sau một năm của ông Phú là: \(100 + 5 = 105\) (triệu đồng).

Suy ra số tiền lãi sau năm thứ hai là: \(105 \cdot \left( {5\% + 1\% } \right) = 6,3\) (triệu đồng).

Do đó, số tiền sau năm thứ hai của ông Phú là: \(105 + 6,3 = 111,3\) (triệu đồng).

Số tiền lãi sau năm thứ ba là: \(111,3 \cdot \left( {5\% + 1\% + 1\% } \right) = 7,791\) (triều đồng)

Do đó, số tiền sau năm thứ ba của ông Phú là: \(111,3 + 7,791 = 119,091\) (triệu đồng).

Vậy sau ba năm thì số tiền cả gốc lẫn lãi là \(119,091\) triệu đồng.