Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 732 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{5}{9} \in \mathbb{Q}.\)

\(\frac{1}{3} \in \mathbb{Z}.\)

\(\frac{{ - 8}}{5} \notin \mathbb{Q}.\)

\( - 11 \in \mathbb{N}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

• \(\frac{5}{9}\) là một số hữu tỉ nên \(\frac{5}{9} \in \mathbb{Q}.\) Do đó ý A là đúng.

• \(\frac{1}{3}\) là một số hữu tỉ nhưng không phải số nguyên nên \(\frac{1}{3} \notin \mathbb{Z}.\) Do đó ý B là sai.

• \(\frac{{ - 8}}{5}\) là một số hữu tỉ nên \(\frac{{ - 8}}{5} \in \mathbb{Q}.\) Do đó ý C là sai.

• \( - 11\) là một số nguyên âm nên \( - 11 \notin \mathbb{N}.\) Do đó ý D là sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) được biểu diễn trên trục số như sau.

Cho hai số hữu tỉ   a   và   b   được biểu diễn trên trục số như sau.    Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(b > 0 > a.\)

\(b > a.\)

\(b < a < 0.\)

\(0 < b < a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, \(a\) và \(b\) đều nằm bên phải so với số \(0\) và \(b\) nằm giữa hai số \(0\) và \(a\).

Do đó, ta có: \(0 < b < a.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^3}\) bằng

\(\frac{4}{{25}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{{25}}.\)

\(\frac{8}{{125}}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{125}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)^3} = \frac{{{{\left( { - 2} \right)}^3}}}{{{5^3}}} = \frac{{ - 8}}{{125}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{6^6}:{\left( { - 6} \right)^3}\] là

\[{\left( { - 6} \right)^3}\].

\[{6^3}\].

\[{6^2}\].

\[{\left( { - 6} \right)^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{6^6}:{\left( { - 6} \right)^3} = {\left( { - 6} \right)^6}:{\left( { - 6} \right)^3} = {\left( { - 6} \right)^{6 - 3}} = {\left( { - 6} \right)^3}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{11}}{{24}}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

\(0,\left( {458} \right)3.\)

\(0,45\left( {83} \right).\)

\(0,458\left( 3 \right).\)

\(0,458.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{11}}{{24}} = 0,458333333.... = 0,458\left( 3 \right)\).

Do đó, chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Số nguyên không là số thực.

\(\sqrt 2 ;{\rm{ }}\sqrt 3 ;{\rm{ }}\sqrt 5 \) là các số thực.

Số \(0\) vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ.

\(\frac{5}{3};{\rm{ }}\frac{1}{3};{\rm{ }}\frac{2}{3}\) là các số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có, số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

• Số nguyên cũng là một số thực. Do đó ý A là sai.

• \(\sqrt 2 ;{\rm{ }}\sqrt 3 ;{\rm{ }}\sqrt 5 \) là các số vô tỉ, do đó cũng là các số thực. Vậy ý B là đúng.

• Ta có số 0 là số hữu tỉ nhưng không là số vô tỉ. Do đó, ý C là sai.

• \(\frac{5}{3};{\rm{ }}\frac{1}{3};{\rm{ }}\frac{2}{3}\) là các số hữu tỉ. Do đó, ý D là sai.

Vậy chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 9 là căn bậc hai số học của số

\(81.\)

\( - 81.\)

\(3.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 9 là căn bậc hai số học của số 81 vì \(\sqrt {81} = \sqrt {{9^2}} = 9\) và \(9 > 0.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \(\sqrt 3 \) là:

\(\sqrt 3 \).

\( - \sqrt 3 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\( - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của số \(\sqrt 3 \) là \( - \sqrt 3 .\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng \(zz'\) và \(tt'\) cắt nhau tại \(A\).

Hai đường thẳng   z z ′   và   t t ′   cắt nhau tại   A  .    Góc đối đỉnh của   ˆ z A t ′   là (ảnh 1)

Góc đối đỉnh của \(\widehat {zAt'}\) là

\(\widehat {z'At'}.\)

\(\widehat {z'At}.\)

\(\widehat {zAt'}.\)

\(\widehat {zAt}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc đối đỉnh của \(\widehat {zAt'}\) là \(\widehat {z'At}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau, khẳng định nào sau đây là sai?

\(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}.\)

\(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

\(Oy\) là phân giác của \(\widehat {nOz}\).

\(On\) là tia phân giác của \(\widehat {mOz}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy:

• \(\widehat {mOu} = \widehat {uOn} = 40^\circ \) và tia \(Ou\) nằm giữa hai tia \(Om,On\) nên \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}.\)

Do đó, ý A là đúng.

• \(\widehat {xOu} = \widehat {uOy} = 40^\circ + 25^\circ = 65^\circ \) và tia \(Ou\) nằm giữa hai tia \(Ox,Oy\) nên \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}.\)Do đó, ý B là đúng.

• \(\widehat {nOy} = \widehat {yOz} = 25^\circ \) và tia \(Oy\) nằm giữa hai tia \(Oz,On\) nên \(Oy\) là phân giác của \(\widehat {nOz}\).

Do đó, ý C là đúng.

• \(\widehat {mOn} = 40^\circ + 40^\circ = 80^\circ \) và \(\widehat {nOz} = 25^\circ + 25^\circ = 50^\circ \) nên \(\widehat {mOn} \ne \widehat {nOz}\) hay \(On\) không là tia phân giác của \(\widehat {mOz}\).

Do đó, ý D là sai.

Vậy chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(x\parallel y\) vì hai góc kí hiệu trên hình vẽ là hai góc đồng vị bằng nhau.

\(x\parallel y\) vì hai góc kí hiệu trên hình vẽ là hai góc so le trong bằng nhau.

\(x\parallel t\) vì hai góc kí hiệu trên hình vẽ là hai góc so le trong bằng nhau.

\(t\parallel y\) vì hai góc kí hiệu trên hình vẽ là hai góc so le trong bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy đường thẳng \(t\) cắt hai đường thẳng \(x,y\) và tạo thành hai góc được kí hiệu trên hình vẽ có số đo bằng \(138^\circ \).

Mà hai góc đó ở vị trí so le trong nên \(x\parallel y\).

Do đó, chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua một điểm ở ngoài đường thẳng, ta kẻ được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?

\(0.\)

\(1.\)

\(2.\)

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tiên đề Euclid, qua một điểm ở ngoài đường thẳng, ta kẻ được duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

13. Tự luận
• 1 điểm

Người thứ nhất đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ; người thứ hai đi xe máy từ \(B\) về \(A\) hết \(3\) giờ; người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất \(2\) giờ.

a) Sau một giờ người thứ hai đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường.

b) Sau một giờ người thứ nhất đi được \(\frac{1}{6}\) quãng đường.

c) Sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì cả hai người đi được \(\frac{1}{2}\) quãng đường.

d) Sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì hai người gặp nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Đ c) Sd) S

⦁ Sau một giờ, người thứ hai đi được \(1:3 = \frac{1}{3}\) (quãng đường). Do đó ý a) là đúng.

⦁ Sau một giờ, người thứ nhất đi được \(1:6 = \frac{1}{6}\) (quãng đường). Do đó ý b) là đúng.

⦁ Vì người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất hai giờ nên khi người thứ hai đi được 1 giờ thì người thứ nhất đã đi được 3 giờ.

Do đó, người thứ nhất đã đi được \(3.\frac{1}{6} = \frac{1}{2}\) (quãng đường).

Suy ra tổng quãng đường hai người đó đã đi được là: \(\frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\) (quãng đường). Do đó ý c) là sai.

⦁ Nhận thấy \(\frac{5}{6} < 1\) nên hai người chưa gặp nhau. Do đó ý d) là sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {xAC} = 54^\circ ,\widehat {ABC} = 63^\circ \), tia \(AB\) là tia phân giác của \(\widehat {yAC}\).

Cho hình vẽ, biết   ˆ x A C = 54 ∘ , ˆ A B C = 63 ∘  , tia   A B   là tia phân giác của   ˆ y A C  .    a)   ˆ x A C   và   ˆ B A C   là hai góc kề nhau.  b)   ˆ C A y = 126 ∘  .  c)   ˆ y A B = 72 ∘  .  d) Đường thẳng   x y   song song với đường thẳng   B C . (ảnh 1)

a) \(\widehat {xAC}\) và \(\widehat {BAC}\) là hai góc kề nhau.

b) \(\widehat {CAy} = 126^\circ \).

c) \(\widehat {yAB} = 72^\circ \).

d) Đường thẳng \(xy\) song song với đường thẳng \(BC.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng c) Sai. d) Đúng

⦁ Ta có: \(\widehat {xAC}\) và \(\widehat {BAC}\) là hai góc kề nhau. Do đó, ý a) là đúng.

⦁ Ta có: \(\widehat {xAC}\) và \(\widehat {yAC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xAC} + \widehat {yAC} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {yAC} = 180^\circ - \widehat {xAC} = 180^\circ - 54^\circ = 126^\circ \). Do đó, ý b) là đúng.

⦁ Vì \(AB\) là tia phân giác của \(\widehat {yAC}\) nên \(\widehat {yAB} = \widehat {CAB} = \frac{{\widehat {yAC}}}{2} = 63^\circ \). Do đó ý c) là sai.

⦁ \(\widehat {yAB} = \widehat {ABC} = 63^\circ \), mà hai góc ở vị trí so le trong nên đường thẳng \(xy\) song song với đường thẳng \(BC.\)

Do đó, ý d) là đúng.

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(x - \frac{5}{4} = - \frac{1}{2}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \(0,75\).

Ta có: \(x - \frac{5}{4} = - \frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{1}{2} + \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{3}{4}\)

\(x = 0,75.\)

Vậy \(x = 0,75.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong các số sau: \[0;\,\,\pi ;\,\,\frac{{41}}{{11}};\,\,\sqrt {25} ;\,\,\sqrt {3\frac{8}{{11}}} ;\,\, - 2;\,\,\sqrt {0,001} ;\,\,15,21;\,\,7 + \sqrt 4 \], có bao nhiêu số là số vô tỉ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \(3\).

Ta có:

• Số 0 không là số vô tỉ.

• Số \(\pi \) là một số vô tỉ.

• \(\frac{{41}}{{11}}\) là một số hữu tỉ.

• \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\) là một số hữu tỉ.

• \(\sqrt {3\frac{8}{{11}}} = \sqrt {\frac{{41}}{{11}}} = 1,930614598.....\). là một số vô tỉ.

• \(\sqrt {0,001} = 0,0316227766.....\) là một số vô tỉ.

• \( - 2\) là một số hữu tỉ.

• \(15,21\) là số hữu tỉ.

• \(7 + \sqrt 4 = 7 + 2 = 9\) là một số hữu tỉ.

Do đó, các số vô tỉ là \[\pi ;\,\,\sqrt {3\frac{8}{{11}}} ;\,\,\sqrt {0,001} \]. Vậy có 3 số vô tỉ.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số thực \(x > \frac{1}{2},\)biết: \(\frac{1}{2} - \frac{1}{2}{\left( {2x - 1} \right)^2} = \frac{3}{8}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \(0,75\).

Ta có: \(\frac{1}{2} - \frac{1}{2}{\left( {2x - 1} \right)^2} = \frac{3}{8}\)

\(\frac{1}{2}{\left( {2x - 1} \right)^2} = \frac{1}{2} - \frac{3}{8}\)

\(\frac{1}{2}{\left( {2x - 1} \right)^2} = \frac{1}{8}\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} = \frac{1}{8}:\frac{1}{2}\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2}\) .

Suy ra \(2x - 1 = \frac{1}{2}\) hoặc \(2x - 1 = - \frac{1}{2}\)

Do đó \(2x = \frac{3}{2}\) hoặc \(2x = \frac{1}{2}\).

Nên \(x = \frac{3}{4}\) hoặc \(x = \frac{1}{4}\)

Hay \(x = 0,75\) hoặc \(x = 0,25\).

Mà \(x > \frac{1}{2}\) hay \(x > 0,5\) nên \(x = 0,75.\)

Vậy \(x = 0,75.\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết \(a\parallel b\), biết \(\widehat {{B_3}} = 150^\circ \).

Cho hình vẽ dưới đây, biết   a ∥ b  , biết   ˆ B 3 = 150 ∘  .    Hỏi   ˆ A 2   có số đo bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi \(\widehat {{A_2}}\) có số đo bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \(30\).

Ta có \(\widehat {{B_2}}\) và \(\widehat {{B_3}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{B_2}} + \widehat {{B_3}} = 180^\circ \), do đó \(\widehat {{B_2}} = 180^\circ - \widehat {{B_3}} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ \).

Lại có \(a\parallel b\) nên \(\widehat {{B_2}} = \widehat {{A_2}}\) (hai góc đồng vị).

Suy ra \(\widehat {{A_2}} = 30^\circ \).

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( { - \frac{7}{{25}}} \right).\)b) \[ - \frac{2}{3} \cdot \sqrt {\frac{{49}}{{25}}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{2}{9} + {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( { - \frac{7}{{25}}} \right).\)

\( = \frac{2}{7} - \frac{1}{5}\)

\( = \frac{{10}}{{35}} - \frac{7}{{35}}\)

\( = \frac{3}{{35}}\).

b) \[ - \frac{2}{3} \cdot \sqrt {\frac{{49}}{{25}}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{2}{9} + {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2}\]

\[ = - \frac{2}{3} \cdot \sqrt {{{\left( {\frac{7}{5}} \right)}^2}} + \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3} + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\]

\[ = - \frac{2}{3} \cdot \frac{7}{5} + \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3} + \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3}\]

\[ = \frac{2}{3} \cdot \left( { - \frac{7}{5} + \frac{2}{5} + \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{5} + \frac{2}{3}} \right)\]\[ = \frac{2}{3} \cdot \left( { - 1 + \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 2}}{9}\].

\ (= \ frac {2} {7} - \ frac {1} {5} \)
 
20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho \(\widehat {xOy} = 60^\circ \). Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(A,\) trên \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OA > OB.\)Qua \(A\) vẽ đường thẳng song song với \(Oy\). Qua \(B\) vẽ đường thẳng song song với \(Ox\). Hai đường thẳng này cắt nhau tại \(C.\)

a) Kẻ tia phân giác của \(\widehat {OAC}\), tia này cắt \(BC\) ở \(D\). Tính số đo \(\widehat {ADC}.\)

b) Kẻ tia phân giác của \(\widehat {OBC}\), tia này cắt \(OA\) ở \(E\). Chứng minh \(AD\parallel BE.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho   ˆ x O y = 60 ∘  . Trên tia   O x   lấy điểm   A ,   trên   O y   lấy điểm   B   sao cho   O A > O B .  Qua   A   vẽ đường thẳng song song với   O y  . Qua   B   vẽ đường thẳng song song với   O x  . Hai đường thẳng này cắt nhau tại   C .    a) Kẻ tia phân giác của   ˆ O A C  , tia này cắt   B C   ở   D  . Tính số đo   ˆ A D C .    b) Kẻ tia phân giác của   ˆ O B C  , tia này cắt   O A   ở   E  . Chứng minh   A D ∥ B E . (ảnh 1)

a) Ta có: \(Oy\parallel AC\) nên \(\widehat {xAC} = \widehat {xOy} = 60^\circ \) (đồng vị).

Mà \(\widehat {OAC}\) và \(\widehat {xAC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {OAC} + \widehat {xAC} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {OAC} = 180^\circ - \widehat {xAC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Lại có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {OAC}\) nên \(\widehat {OAD} = \widehat {DAC} = \frac{{\widehat {OAC}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

Lại có \(Ox\parallel BC\) nên \(\widehat {ADC} = \widehat {OAD} = 60^\circ \) (so le trong)

Vậy \(\widehat {ADC} = 60^\circ \).

b) Ta có \(Ox\parallel BC\) nên \(\widehat {yBC} = \widehat {yOx} = 60^\circ \) (đồng vị);

Mà \(\widehat {CBy}\) và \(\widehat {CBO}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {CBy} + \widehat {CBO} = 180^\circ \).

Suy ra \[\widehat {CBO} = 180^\circ - \widehat {CBy} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \].

Lại có \(BE\) là tia phân giác của \(\widehat {CBO}\) nên \(\widehat {CBE} = \widehat {EBO} = \frac{{\widehat {OBC}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

Khi đó, \(\widehat {CBE} = \widehat {ADC} = 60^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(AD\parallel BE.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Bạn An mua \(3\) quyển sách có giá niêm yết là \(80\) nghìn đồng/quyển và \(18\) quyển vở có giá niêm yết là \(14\) nghìn đồng/quyển. Bạn An dùng thẻ tín dụng thanh toán cho cửa hàng để được hoàn tiền 10% giá trị hóa đơn. Hỏi số tiền thực tế bạn An phải trả là bao nhiêu nếu số tiền hoàn ngay sau khi quẹt thẻ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số tiền bạn An mua ba quyển sách với giá niêm yết là: \(80.3 = 240\) (nghìn đồng).

Số tiền bạn An mua 18 quyển vở với giá niêm yết là: \(18.14 = 252\) (nghìn đồng).

Tổng số tiền mua vở và sách của An là: \(240 + 252 = 492\) (nghìn đồng).

Do đó, số tiền mà An được hoàn lại là:

\(492.10\% = 49,2\) (nghìn đồng).

Vậy số tiền bạn An phải trả thực tế là: \(492 - 49,2 = 442,8\) (nghìn đồng).