Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 730 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây biểu diễn một số hữu tỉ?

\(\frac{{6,5}}{{14}}.\)

\(\frac{3}{7}.\)

\(\frac{{21}}{0}.\)

\(\frac{{15}}{{0,2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

Do đó, \(\frac{3}{7}\) biểu diễn một số hữu tỉ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) được biểu diễn trên trục số như sau:

Cho hai số hữu tỉ   a   và   b   được biểu diễn trên trục số như sau:    Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(b > 0 > a.\)

\(b > a.\)

\(b < a < 0.\)

\(0 < b < a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, \(a;b\) đều nằm bên phải so với số \(0\) và \(b\) nằm gần số \(0\) hơn \(a.\)

Do đó, ta có: \(0 < b < a.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\) là

\( - \frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{8}.\)

\(8.\)

\( - 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{2^3}}} = \frac{{ - 1}}{8}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện bỏ ngoặc của phép tính \( - \left( {a + 2} \right) + \left( {b - 2} \right)\) ta được

\(a + b - 4.\)

\(a - b - 4.\)

\( - a + b - 4.\)

\( - a - b - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - \left( {a + 2} \right) + \left( {b - 2} \right) = - a - 2 + b - 2 = - a + b + \left( { - 2 - 2} \right) = - a + b - 4\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, đâu là số vô tỉ?

\(\sqrt {121} .\)

\(0,\left( {12} \right).\)

\(0,010010001...\)

\( - 3,12\left( {345} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Do đó, số vô tỉ là \(0,010010001...\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: \(\frac{1}{{81}};{\rm{ }} - {\rm{0,16; }}\frac{{ - 9}}{{ - 4}};{\rm{ }}{\left( { - 5} \right)^2}\). Số không có căn bậc hai là

\(\frac{1}{{81}}.\)

\( - 0,16.\)

\(\frac{{ - 9}}{{ - 4}}.\)

\({\left( { - 5} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{{81}},\,\,\frac{{ - 9}}{{ - 4}} = \frac{9}{4},\,\,{\left( { - 5} \right)^2} = 25\) là các số dương nên có căn bậc hai.

Các số âm không có căn bậc hai, do đó \( - 0,16\) không có căn bậc hai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đường chéo

\(A'B'.\)

\(CC'.\)

\(B'C.\)

\(C'A.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp chữ nhật   A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′   có đường chéo (ảnh 1)

Nhận thấy hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có các đường chéo là \(C'A;{\rm{ }}A'C;{\rm{ }}B'D;{\rm{ }}D'B\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau đây, đâu là hình lăng trụ đứng tam giác?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, hình có dạng của lăng trụ đứng tam giác là hình 4.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích xung quanh của một hình lăng trụ đứng tứ giác có chu vi đáy là \(C\) và chiều cao \(h\) là

\({S_{xq}} = C.h.\)

\({S_{xq}} = \frac{1}{3}.C.h.\)

\({S_{xq}} = C + h.\)

\({S_{xq}} = 2.C.h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của một hình lăng trụ đứng tứ giác có chu vi đáy là \(C\) và chiều cao \(h\) là

\({S_{xq}} = C.h.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) có cạnh \(A'B' = 3{\rm{ cm,}}\) \(B'C' = 5{\rm{ cm,}}\) \(A'C' = 6{\rm{ cm,}}\) \[AA' = 7{\rm{ cm}}\]. Độ dài cạnh \[BC\] bằng

\[3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ đứng tam giác   A B C . A ′ B ′ C ′   có cạnh   A ′ B ′ = 3 c m ,     B ′ C ′ = 5 c m ,     A ′ C ′ = 6 c m ,     A A ′ = 7 c m  . Độ dài cạnh   B C   bằng (ảnh 1)

Hình lăng trụ đứng

\(ABC.A'B'C'\)có \[BC = B'C' = 5{\rm{ cm}}\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bên. Góc kề bù với \(\widehat {aOb}\) là

Cho hình bên. Góc kề bù với   ˆ a O b   là (ảnh 1)

\(\widehat {aOc}.\)

\(\widehat {cOd}.\)

\(\widehat {eOb}.\)

\(\widehat {cOe}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc kề bù với \(\widehat {aOb}\) là \(\widehat {eOb}.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ. Góc đối đỉnh với \(\widehat {xEn}\) là

Quan sát hình vẽ. Góc đối đỉnh với   ˆ x E n   là (ảnh 1)

\(\widehat {mEy}.\)

\(\widehat {mEx}.\)

\(\widehat {nEy}.\)

\(\widehat {mEx}\) và \(\widehat {nEy}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc đối đỉnh với \(\widehat {xEn}\) là \(\widehat {mEy}.\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

13. Tự luận
• 1 điểm

Người thứ nhất đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ; người thứ hai đi xe máy từ \(B\) về \(A\) hết \(3\) giờ; người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất \(2\) giờ.

a) Sau một giờ người thứ hai đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường.

b) Sau một giờ người thứ nhất đi được \(\frac{1}{6}\) quãng đường.

c) Sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì cả hai người đi được \(\frac{1}{2}\) quãng đường.

d) Sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì hai người gặp nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Đúng. c) Sai.d) Sai.

⦁ Sau một giờ, người thứ hai đi được \(1:3 = \frac{1}{3}\) (quãng đường). Do đó ý a) là đúng.

⦁ Sau một giờ, người thứ nhất đi được \(1:6 = \frac{1}{6}\) (quãng đường). Do đó ý b) là đúng.

⦁ Vì người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất hai giờ nên khi người thứ hai đi được 1 giờ thì người thứ nhất đã đi được 3 giờ.

Do đó, người thứ nhất đã đi được \(3.\frac{1}{6} = \frac{1}{2}\) (quãng đường).

Suy ra tổng quãng đường hai người đó đã đi được là: \(\frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\) (quãng đường). Do đó ý c) là sai.

⦁ Nhận thấy \(\frac{5}{6} < 1\) nên hai người chưa gặp nhau. Do đó ý d) là sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân như hình vẽ bên.

Cho lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân như hình vẽ bên.    a) Các mặt đáy của hình lăng trụ là   A B C D   và   A ′ B ′ C ′ D ′ .    b)   A B = C D = 4 c m .    c) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng bằng   24 c m .    d) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng   160 c m 2 . (ảnh 1)

a) Các mặt đáy của hình lăng trụ là \(ABCD\) và \(A'B'C'D'.\)

b) \(AB = CD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng bằng \(24{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng \(160{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

• Nhận thấy, các mặt đáy của hình lăng trụ là \(ABCD\) và \(A'B'C'D'.\) Do đó, ý a) là đúng.

• Vì đáy là hình thang cân nên \(AB = CD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Do đó, ý b) là đúng.

• Chu vi đáy của hình lăng trụ đó là \(5 + 4 + 4 + 7 = 20\) (cm). Do đó, ý c) là sai.

• Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là \(20.8 = 160\) (cm2). Do đó, ý d) là đúng.

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của \(x\), biết: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 0,6\).

Ta có: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{3}{{10}} - \frac{7}{{10}}\)

\(\frac{2}{3}x = - \frac{2}{5}\)

\(x = - \frac{2}{5}:\frac{2}{3}\)

\(x = - \frac{2}{5}.\frac{3}{2}\)

\(x = - \frac{3}{5}\)

\(x = - 0,6.\)

Vậy \(x = - 0,6.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong các số sau: \[0;\,\,\pi ;\,\,\frac{{41}}{{11}};\,\,\sqrt {25} ;\,\,\sqrt {3\frac{8}{{11}}} ;\,\, - 2;\,\,\sqrt {0,001} ;\,\,15,21;\,\,7 + \sqrt 4 \], có bao nhiêu số là số vô tỉ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \(3\).

Ta có:

• Số 0 không là số vô tỉ.

• Số \(\pi \) là một số vô tỉ.

• \(\frac{{41}}{{11}}\) là một số hữu tỉ.

• \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\) là một số hữu tỉ.

• \(\sqrt {3\frac{8}{{11}}} = \sqrt {\frac{{41}}{{11}}} = 1,930614598.....\). là một số vô tỉ.

• \(\sqrt {0,001} = 0,0316227766.....\) là một số vô tỉ.

• \( - 2\) là một số hữu tỉ.

• \(15,21\) là số hữu tỉ.

• \(7 + \sqrt 4 = 7 + 2 = 9\) là một số hữu tỉ.

Do đó, các số vô tỉ là \[\pi ;\,\,\sqrt {3\frac{8}{{11}}} ;\,\,\sqrt {0,001} \]. Vậy có 3 số vô tỉ.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính thể tích của hình lăng trụ tam giác dưới đây (đơn vị: cm3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(2240\).

Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác trên là: \(V = S.h = \frac{1}{2}.14.16.20 = 2240\) (cm3).

18. Tự luận
• 1 điểm

Hai đường thẳng \(MN\) và \(PQ\) cắt nhau tại \(A\) tạo thành \(\widehat {MAP}\) có số đo bằng \(30^\circ \). Hỏi số đo \(\widehat {MAQ}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(150\).

Hai đường thẳng   M N   và   P Q   cắt nhau tại   A   tạo thành   ˆ M A P   có số đo bằng   30 ∘  . Hỏi số đo   ˆ M A Q   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì đường thẳng \(MN\) và \(PQ\) cắt nhau tại \(A\) nên \(\widehat {MAP}\) và \(\widehat {MAQ}\) là hai góc kề bù.

Do đó, ta có: \(\widehat {MAQ} + \widehat {MAP} = 180^\circ \) hay \(\widehat {MAQ} + 30^\circ = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAQ} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ .\)

Vậy \(\widehat {MAQ} = 150^\circ .\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{5}{6} + \frac{2}{3} - 0,5.\)

b) \(\left( {{2^3}:\frac{1}{2}} \right).\frac{1}{8} + \frac{1}{9}.{\left( { - 3} \right)^2} - 1\).

c) \({\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{6}} \right)^2} + 1\frac{2}{3}.\left| { - 0,25} \right| - 3.\sqrt {\frac{1}{{16}}} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{5}{6} + \frac{2}{3} - 0,5\)

\( = \frac{5}{6} + \frac{2}{3} - \frac{1}{2}\)

\( = \frac{5}{6} + \frac{4}{6} - \frac{3}{6}\)

\( = \frac{6}{6}\)

\( = 1\).

b) \(\left( {{2^3}:\frac{1}{2}} \right).\frac{1}{8} + \frac{1}{9}.{\left( { - 3} \right)^2} - 1\)

\( = \left( {8 \cdot 2} \right) \cdot \frac{1}{8} + \frac{1}{9} \cdot 9 - 1\)

\( = 2 + 1 - 1\)

\( = 2.\)

c) \({\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{6}} \right)^2} + 1\frac{2}{3}.\left| { - 0,25} \right| - 3.\sqrt {\frac{1}{{16}}} \)

\( = {\left( {\frac{4}{6} - \frac{1}{6}} \right)^2} + \frac{5}{3} \cdot 0,25 - 3 \cdot \sqrt {{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}} \)

\( = {\left( {\frac{3}{6}} \right)^2} + \frac{5}{3} \cdot \frac{1}{4} - 3 \cdot \frac{1}{4}\)

\( = \frac{1}{4} + \frac{5}{3}.\frac{1}{4} - 3.\frac{1}{4}\)

\( = \frac{1}{4} \cdot \left( {1 + \frac{5}{3} - 3} \right)\)\( = \frac{1}{4}.\left( {\frac{5}{3} - 2} \right)\)

\( = \frac{1}{4}.\left( { - \frac{1}{3}} \right)\)\( = - \frac{1}{{12}}.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một chiếc thùng giữ nhiệt có lòng trong dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(50{\rm{ cm,}}\) chiều rộng \(40{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(50{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta xếp những viên nước đá có dạng hình lập phương cạnh \(50{\rm{ mm}}\) vào thùng. Hỏi người ta có thể xếp vào thùng bao nhiêu viên nước đá?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích của lòng trong của thùng giữ nhiệt là \(50 \cdot 40 \cdot 50 = 100{\rm{ }}000\) (cm3).

Đổi \(50{\rm{ mm}} = 5{\rm{\;cm}}.\)

Thể tích của một viên đá dạng hình lập phương là: \[{5^3} = 125\] (cm3).

Do đó, số viên đá có thể xếp vào thùng giữ nhiệt là \(100{\rm{ }}000:125 = 800\) (viên).

Vậy có thể xếp 800 viên đá vào thùng giữ nhiệt.

21. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Hãy so sánh \(A\) và \(B\), biết: \(A = \frac{{{{10}^{1000}} + 1}}{{{{10}^{1001}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{10}^{1001}} + 1}}{{{{10}^{1002}} + 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(A = \frac{{{{10}^{1000}} + 1}}{{{{10}^{1001}} + 1}}\) nên \(10A = \frac{{{{10}^{1001}} + 10}}{{{{10}^{1001}} + 1}} = \frac{{{{10}^{1001}} + 1 + 9}}{{{{10}^{1001}} + 1}} = 1 + \frac{9}{{{{10}^{1001}} + 1}}\).

\(B = \frac{{{{10}^{1001}} + 1}}{{{{10}^{1002}} + 1}}\) nên \(10B = \frac{{{{10}^{1002}} + 10}}{{{{10}^{1002}} + 1}} = \frac{{{{10}^{1002}} + 1 + 9}}{{{{10}^{1002}} + 1}} = 1 + \frac{9}{{{{10}^{1002}} + 1}}\).

Vì \[{10^{1001}} < {10^{1002}}\] nên \[{10^{1001}} + 1 < {10^{1002}} + 1\]

Suy ra \(\frac{9}{{{{10}^{1001}} + 1}} > \frac{9}{{{{10}^{1002}} + 1}}\), do đó \(1 + \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}} > 1 + \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}}\) hay \(10A > 10B,\) khi đó ta có \(A > B.\)

Vậy \(A > B.\)