Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
19 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây đúng?
\[3,2 \notin \mathbb{Q}\].
\[ - 7 \in \mathbb{N}\].
\[\frac{3}{2} \in \mathbb{Z}\].
\[ - 5,4 \in \mathbb{Q}\].
Chọn D
Khẳng định nào sau đây sai?
Số đối của \[\frac{3}{5}\] là \(\frac{{ - 3}}{5}\).
Số đối của \[\frac{3}{5}\] là \(\frac{5}{3}\).
Số đối của \( - \frac{3}{5}\) là \[\frac{3}{5}\].
Số đối của \[\frac{3}{5}\] là \(\frac{3}{{ - 5}}\).
Chọn B
Trong các số \(0,3;\, - 1\frac{5}{4};\,\frac{{ - 7}}{{ - 9}};\,0;\,\frac{{ - 4}}{7};\,\frac{{13}}{{14}}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?
Điểm \[A\] biểu diễn số hữu tỉ \[--3.\]
Điểm \[B\] biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).
Điểm \[C\] biểu diễn số hữu tỉ 5.
Điểm \[D\] biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{7}{3}\).
Chọn B
Các mặt của hình hộp chữ nhật đều là:
Hình vuông.
Tam giác đều.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Chọn C
Các mặt của hình lập phương đều là:
Hình vuông.
Tam giác đều.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Chọn A
Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có: \[AB = 3\] cm, \[BC = 5\] cm, cm.
Khẳng định nào sau đây đúng?

cm.
cm.
cm.
cm.
Chọn D
Hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[AB = 7\] cm.
Thể tích của hình lập phương này là:

343 cm3.
21 cm3.
196 cm3.
147 cm3.
Chọn A
Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D
Cho hình lăng trụ đứng tam giác \[ABC.A'B'C'\] có cạnh\[AB = 7\] cm, \[AC = 3\]cm, cm, \[B'C' = 5\]cm. Độ dài cạnh \[BC\] sẽ bằng:

5 cm.
3 cm.
7 cm.
10 cm.
Chọn A
Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng:

\[EN = 7\] cm.
\[ABMF\] là hình bình hành.
\[BCNM\] là hình chữ nhật.
\[ADEF\] là mặt đáy.
Chọn C
Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là:

\[ACE.\]
\[ADFC.\]
\[ABED.\]
\[DEF.\]
Chọn D
Vì \[--7 = \frac{{ - 7}}{1};\] \[5,3 = \frac{{53}}{{10}};\] \[0 = \frac{0}{1}.\]
Nên \[--7;{\rm{ }}5,3;{\rm{ }}0\] là các số hữu tỉ.
Thực hiện phép tính:
a) \[\frac{5}{6} + \frac{8}{{21}} \cdot \frac{{ - 7}}{8}\];
b) \(\frac{5}{{12}} \cdot \frac{{ - 58}}{{17}} + \frac{5}{{12}} \cdot \frac{7}{{17}}\);
c) \[\frac{{{8^{12}}{{.9}^{34}}}}{{{{a)
\[\frac{5}{6} + \frac{8}{{21}} \cdot \frac{{ - 7}}{8}\]
= \[\frac{5}{6} + \frac{{ - 1}}{3}\]
\( = \frac{5}{6} + \frac{{ - 2}}{6}\)
\( = \frac{1}{2}\)
b)
\(\frac{5}{{12}} \cdot \frac{{ - 58}}{{17}} + \frac{5}{{12}} \cdot \frac{7}{{17}}\)
\( = \frac{5}{{12}} \cdot \left( {\frac{{ - 58}}{{17}} + \frac{7}{{17}}} \right)\)
\( = \frac{5}{{12}} \cdot \left( { - 3} \right)\)
\( = \frac{{ - 5}}{4}\)
c)
= \[\frac{{{{\left( {{2^3}} \right)}^{12}}.{{\left( {{3^2}} \right)}^{34}}}}{{{{\left( {{2^5}} \right)}^7}.{{\left( {{3^3}} \right)}^{23}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{36}}{{.3}^{38}}}}{{{2^{35}}{{.2}^{39}}}}\]
\[ = \frac{2}{3}\]
Tìm số hữu tỉ \(x,\) biết:
a) \[x + \frac{2}{3} = 2\frac{1}{{18}}\];
b) \[\frac{3}{4} - \frac{1}{5}x = 1,25\].
a)
\[x + \frac{2}{3} = 2\frac{1}{{18}}\]
\[x + \frac{2}{3} = \frac{{37}}{{18}}\]
\(x = \frac{{37}}{{18}} - \frac{2}{3}\)
\(x = \frac{{25}}{{18}}\)
b)
\[\frac{3}{4} - \frac{1}{5}x = 1,25\]
\[\frac{3}{4} - \frac{1}{5}x = \frac{5}{4}\]
\[\frac{1}{5}x = \frac{3}{4} - \frac{5}{4}\]
\[\frac{1}{5}x = - \frac{1}{2}\]
\(x = \frac{{ - 1}}{2}:\frac{1}{5}\)
\(x = - \frac{5}{2}\)
Một hồ cá có dạng hình hộp chữ nhật với các kích thước của đáy dưới rộng 0,5 m; dài 2 m và chiều cao 0,7 m đang chứa một lượng nước với mực nước cao 45 cm. Tính thể tích nước cần cho thêm vào để đầy bể.
Đổi \[45{\rm{\;cm}} = 0,45{\rm{\;m}}{\rm{.}}\]
Thể tích nước cần cho thêm vào để đầy bể là:
\[V = 0,5 \cdot 2 \cdot \left( {0,7--0,45} \right) = 0,25\] (m3).
Một hộp đèn hình lăng trụ đứng tam giác vuông được mô tả như hình vẽ. Tính thể tích và diện tích xung quanh của hộp đèn này.


Diện tích đáy của hộp đèn:
\[15 \cdot 20:2 = 150\] (cm2).
Thể tích của hộp đèn:
\[150 \cdot 30 = 4\,\,500\] (cm3).
Chu vi đáy của hộp đèn:
\[15 + 20 + 25 = 60\] (cm).
Diện tích xung quanh của hộp đèn:
\[60 \cdot 30 = 1\,\,800\] (cm2).
Một cái áo sau khi giảm giá 15% thì có giá là 255 000 đồng. Tính giá của cái áo khi chưa giảm giá.
Giá của cái áo khi chưa giảm giá là:
\[255\,\,000:\left( {1--15\% } \right) = 300\,\,000\] (đồng)
Một sân chơi thể thao hình chữ nhật rộng 10 m, dài 25 m được rào lưới bao quanh cao 2,2 m. Phần lối ra vào của sân không rào lưới có chiều ngang 1,5 m. Tính chi phí để rào lưới. Biết giá cho mỗi mét vuông lưới là 65 000 đồng, tổng tiền công và các chi phí khác là 6 triệu đồng.

Chu vi của cái sân là:
\[\left( {10 + 25} \right) \cdot 2 = 70\] (m).
Diện tích lưới rào quanh sân là:
\[\left( {70--1,5} \right) \cdot 2,2 = 150,7\] (m2).
Chi phí để rào lưới là:
\[150,7 \cdot 0,065 + 6 = 15,7955\] (triệu đồng).








