Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 730 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[3,2 \notin \mathbb{Q}\].

\[ - 7 \in \mathbb{N}\].

\[\frac{3}{2} \in \mathbb{Z}\].

\[ - 5,4 \in \mathbb{Q}\].

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Số đối của \[\frac{3}{5}\] là \(\frac{{ - 3}}{5}\).

Số đối của \[\frac{3}{5}\] là \(\frac{5}{3}\).

Số đối của \( - \frac{3}{5}\) là \[\frac{3}{5}\].

Số đối của \[\frac{3}{5}\] là \(\frac{3}{{ - 5}}\).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số \(0,3;\, - 1\frac{5}{4};\,\frac{{ - 7}}{{ - 9}};\,0;\,\frac{{ - 4}}{7};\,\frac{{13}}{{14}}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Điểm \[A\] biểu diễn số hữu tỉ \[--3.\]

Điểm \[B\] biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

Điểm \[C\] biểu diễn số hữu tỉ 5.

Điểm \[D\] biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt của hình hộp chữ nhật đều là:

Hình vuông.

Tam giác đều.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt của hình lập phương đều là:

Hình vuông.

Tam giác đều.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có: \[AB = 3\] cm, \[BC = 5\] cm,  cm.

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'có: AB = 3 cm, BC = 5cm,  (ảnh 1)

A’B’=4 cm.

A’D’=3 cm.

D’C’=4 cm.

B’C’=5 cm.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[AB = 7\] cm.              

Thể tích của hình lập phương này là:

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có AB = 7 cm.                Thể tích của hình lập phương này là: (ảnh 1)

343 cm3.

21 cm3.

196 cm3.

147 cm3.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác \[ABC.A'B'C'\] có cạnh\[AB = 7\] cm, \[AC = 3\]cm,  cm, \[B'C' = 5\]cm. Độ dài cạnh \[BC\] sẽ bằng:

Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' có cạnh AB = 7 cm, AC = 3 cm (ảnh 1)

5 cm.

3 cm.

7 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng:

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng: (ảnh 1)

\[EN = 7\] cm.

\[ABMF\] là hình bình hành.

\[BCNM\] là hình chữ nhật.

\[ADEF\] là mặt đáy.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là:

Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là: (ảnh 1)

\[ACE.\]

\[ADFC.\]

\[ABED.\]

\[DEF.\]

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
• 1 điểm
Các số \[--7;{\rm{ }}5,3;{\rm{ }}0\] có là số hữu tỉ không? Vì sao?
Xem đáp án

 Vì \[--7 = \frac{{ - 7}}{1};\] \[5,3 = \frac{{53}}{{10}};\] \[0 = \frac{0}{1}.\]

 Nên \[--7;{\rm{ }}5,3;{\rm{ }}0\] là các số hữu tỉ.

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \[\frac{5}{6} + \frac{8}{{21}} \cdot \frac{{ - 7}}{8}\];

b) \(\frac{5}{{12}} \cdot \frac{{ - 58}}{{17}} + \frac{5}{{12}} \cdot \frac{7}{{17}}\);

c) \[\frac{{{8^{12}}{{.9}^{34}}}}{{{{
Xem đáp án

a)

 \[\frac{5}{6} + \frac{8}{{21}} \cdot \frac{{ - 7}}{8}\]

= \[\frac{5}{6} + \frac{{ - 1}}{3}\]

 \( = \frac{5}{6} + \frac{{ - 2}}{6}\)

 \( = \frac{1}{2}\)

b)

 \(\frac{5}{{12}} \cdot \frac{{ - 58}}{{17}} + \frac{5}{{12}} \cdot \frac{7}{{17}}\)

\( = \frac{5}{{12}} \cdot \left( {\frac{{ - 58}}{{17}} + \frac{7}{{17}}} \right)\)

 \( = \frac{5}{{12}} \cdot \left( { - 3} \right)\)

 \( = \frac{{ - 5}}{4}\)

c)

 = \[\frac{{{{\left( {{2^3}} \right)}^{12}}.{{\left( {{3^2}} \right)}^{34}}}}{{{{\left( {{2^5}} \right)}^7}.{{\left( {{3^3}} \right)}^{23}}}}\]

 \[ = \frac{{{2^{36}}{{.3}^{38}}}}{{{2^{35}}{{.2}^{39}}}}\]

 \[ = \frac{2}{3}\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hữu tỉ \(x,\) biết:

a) \[x + \frac{2}{3} = 2\frac{1}{{18}}\];

b) \[\frac{3}{4} - \frac{1}{5}x = 1,25\].

Xem đáp án

a)

 \[x + \frac{2}{3} = 2\frac{1}{{18}}\]

\[x + \frac{2}{3} = \frac{{37}}{{18}}\]

 \(x = \frac{{37}}{{18}} - \frac{2}{3}\)

 \(x = \frac{{25}}{{18}}\)

b)

 \[\frac{3}{4} - \frac{1}{5}x = 1,25\]

\[\frac{3}{4} - \frac{1}{5}x = \frac{5}{4}\]

 \[\frac{1}{5}x = \frac{3}{4} - \frac{5}{4}\]

 \[\frac{1}{5}x = - \frac{1}{2}\]

  \(x = \frac{{ - 1}}{2}:\frac{1}{5}\)

  \(x = - \frac{5}{2}\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Một hồ cá có dạng hình hộp chữ nhật với các kích thước của đáy dưới rộng 0,5 m; dài 2 m và chiều cao 0,7 m đang chứa một lượng nước với mực nước cao 45 cm. Tính thể tích nước cần cho thêm vào để đầy bể.

Xem đáp án

 Đổi \[45{\rm{\;cm}} = 0,45{\rm{\;m}}{\rm{.}}\]

 Thể tích nước cần cho thêm vào để đầy bể là:

\[V = 0,5 \cdot 2 \cdot \left( {0,7--0,45} \right) = 0,25\] (m3).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đèn hình lăng trụ đứng tam giác vuông được mô tả như hình vẽ. Tính thể tích và diện tích xung quanh của hộp đèn này.

Một hộp đèn hình lăng trụ đứng tam giác vuông được mô tả như hình vẽ.  (ảnh 1)
Xem đáp án
Một hộp đèn hình lăng trụ đứng tam giác vuông được mô tả như hình vẽ.  (ảnh 2)

 Diện tích đáy của hộp đèn:

\[15 \cdot 20:2 = 150\] (cm2).

 Thể tích của hộp đèn:

\[150 \cdot 30 = 4\,\,500\] (cm3).

 Chu vi đáy của hộp đèn:

\[15 + 20 + 25 = 60\] (cm).

 Diện tích xung quanh của hộp đèn:

\[60 \cdot 30 = 1\,\,800\] (cm2).

18. Tự luận
• 1 điểm

Một cái áo sau khi giảm giá 15%  thì có giá là 255 000 đồng. Tính giá của cái áo khi chưa giảm giá.

Xem đáp án

 Giá của cái áo khi chưa giảm giá là:

\[255\,\,000:\left( {1--15\% } \right) = 300\,\,000\] (đồng)

19. Tự luận
• 1 điểm

Một sân chơi thể thao hình chữ nhật rộng 10 m, dài 25 m được rào lưới bao quanh cao 2,2 m. Phần lối ra vào của sân không rào lưới có chiều ngang 1,5 m. Tính chi phí để rào lưới. Biết giá cho mỗi mét vuông lưới là 65 000 đồng, tổng tiền công và các chi phí khác là 6 triệu đồng.

Một sân chơi thể thao hình chữ nhật rộng 10 m, dài 25 m được rào lưới bao quanh cao 2,2 m. (ảnh 1)
Xem đáp án

 Chu vi của cái sân là:

\[\left( {10 + 25} \right) \cdot 2 = 70\] (m).

 Diện tích lưới rào quanh sân là:

\[\left( {70--1,5} \right) \cdot 2,2 = 150,7\] (m2).

 Chi phí để rào lưới là:

\[150,7 \cdot 0,065 + 6 = 15,7955\] (triệu đồng).