Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
13 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây sai?
\[3 \in \mathbb{Q}\].
\[ - \frac{{17}}{4} \notin \mathbb{Z}\].
\[0,6 \in \mathbb{Q}\].
\[ - 3,7 \in \mathbb{Z}\].
Chọn D
Kết quả của phép tính \[ - \frac{7}{4} + \frac{7}{4}\] bằng
\[ - \frac{7}{2}\].
\[0\].
\[\frac{7}{2}\].
\[\frac{7}{4}\].
Chọn B
Kết quả của phép tính \[{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{19}}{4} - 2\] bằng
\[\frac{5}{2}\].
\[ - \frac{5}{2}\].
\[5\].
\[ - 5\].
Chọn C
Căn bậc hai số học của \[4\] bằng
\[2\].
\[ - 2\].
A và B đều đúng.
A và B đều sai.
Chọn A
Tìm \(x\) biết \[{x^2} = 1\].
\(x = 1\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\) hay \(x = - 1\)
Cả ba đáp án đều sai.
Chọn C
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ,\) đường nào sau đây không là đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\):

\(MC.\)
\(DN.\)
\(BD.\)
\(AP.\)
Chọn C
Cho hình lăng trụ đứng như hình dưới. Độ dài cạnh \(BB'\) là:

\[BB' = 5\,{\rm{cm}}\].
\[BB' = 6\,{\rm{cm}}\].
\[BB' = 8\,{\rm{cm}}\].
\[BB' = 13\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
Chọn A
Cho góc \[xOy\] có số đo là \(30^\circ \). Tính số đo góc \(zOt\) biết góc \[xOy\] đối đỉnh với góc \(zOt\)
\[\widehat {zOt} = 150^\circ \].
\[\widehat {zOt} = 60^\circ \].
\[\widehat {zOt} = 30^\circ \].
\[\widehat {zOt} = 180^\circ \].
Chọn C
Số đối của \(\frac{1}{3}\) là \( - \frac{1}{3}\)
Số đối của \(0,126\) là \( - 0,126\)
Số đối của \( - \frac{8}{{2023}}\) là \(\frac{8}{{2023}}\)
Số đối của \(0\) là \(0.\)
a) Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể):
\[\frac{4}{7}.\frac{7}{3} + \frac{9}{5}.\frac{{ - 5}}{4}.\]
a) \[\frac{4}{7}.\frac{7}{3} + \frac{9}{5}.\frac{{ - 5}}{4}\]
\[\frac{4}{7}.\frac{7}{3} + \frac{9}{5}.\frac{{ - 5}}{4}\]
\[ = \frac{4}{3} - \frac{9}{4}\]
\( = \frac{{16}}{{12}} - \frac{{27}}{{12}}\)
\( = - \frac{9}{{12}} = - \frac{3}{4}\)
b)
\[\frac{2}{3} - \frac{1}{3}x = 1\]
\[\frac{1}{3}x = \frac{2}{3} - 1\]
\[\frac{1}{3}x = \frac{2}{3} - \frac{3}{3}\]
\(\frac{1}{3}x = - \frac{1}{3}\).
\(x = - \frac{1}{3}:\frac{1}{3} = - 1\)
Vậy \(x = - 1.\)
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ, có \(A'D' = 3{\rm{ cm}}\), \(AB = 5{\rm{ cm}}\), \(CC' = 8{\rm{ cm}}\).


Kể tên các góc vuông ở đỉnh \(B\) của hình hộp chữ nhật.
Góc \(ABC,\) góc \(B'BC,\) góc \(B'BA\).
Câu 3b (1 điểm). Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật này.
\({S_{xq}} = 2.\left( {5 + 3} \right).8 = 240\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\(V = 5.3.8 = 120\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Anh Nam dùng các tấm kính cường lực hình chữ nhật để làm một bể cá có đáy là tam giác như hình vẽ.


a) Hỏi bể cá của anh Nam là hình gì ?
b) Nếu mỗi mét vuông kính có giá \[400{\rm{ }}000\] đồng thì anh Nam cần trả bao nhiêu tiền để mua kính đủ làm bể cá?
a) Bể cá của anh Nam là hình lăng trụ đứng
b) Diện tích xung quanh bể kính là: \(\left( {6 + 8 + 10} \right).7 = 168\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đổi \(168\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2} = 1,68\,{{\rm{m}}^2}\)
Số tiền chú An cần để mua đủ lưới thép làm hàng rào là
\(1,68 \cdot 400\,\,000 = 672\,\,000\)(đồng).
Cửa hàng DAISO JAPAN là một cửa hàng đồng giá \(40\,000\) đồng một món có chương trình giảm giá \(10\% \) cho một món hàng và nếu khách hàng mua 6 món trở lên thì từ món thứ 6 trở đi khách hàng chỉ trả \(75\% \) giá đang bán. Hỏi số tiền 1 khách hàng phải trả khi mua 8 món hàng.
Số tiền khách hàng phải trả khi mua 5 món hàng đầu tiên:
\(5.40\,000.\left( {100\% - 10\% } \right) = 180\,000\) (đồng)
Số tiền khách hàng phải trả khi mua 3 món hàng tiếp theo
\(3.40\,000.75\% = 90\,000\)(đồng).
Ta có: \(180\,000 - 90\,000 = 270\,000\)(đồng).
Do đó số tiền khách hàng phải trả khi mua 8 món hàng là \(270\,000\) đồng.








