Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{5}{9} \in \mathbb{Q}.\)

\(\frac{1}{3} \in \mathbb{Z}.\)

\(\frac{{ - 8}}{5} \notin \mathbb{Q}.\)

\( - 11 \in \mathbb{N}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

• \(\frac{5}{9}\) là một số hữu tỉ nên \(\frac{5}{9} \in \mathbb{Q}.\) Do đó ý A là đúng.

• \(\frac{1}{3}\) là một số hữu tỉ nhưng không phải số nguyên nên \(\frac{1}{3} \notin \mathbb{Z}.\) Do đó ý B là sai.

• \(\frac{{ - 8}}{5}\) là một số hữu tỉ nên \(\frac{{ - 8}}{5} \in \mathbb{Q}.\) Do đó ý C là sai.

• \( - 11\) là một số nguyên âm nên \( - 11 \notin \mathbb{N}.\) Do đó ý D là sai.

Vậy chọn đáp án A.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Tự luận
1 điểm

Vào dịp Tết Nguyên Đán, bà và Thảo cùng nhau gói bánh chưng. Nguyên liệu để gói bánh chưng gồm bột nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi chiếc bánh sau khi gói nặng khoảng \(0,8\) kg gồm: \(0,5\) kg gạo; \(0,125\) kg đậu xanh; \(0,04\) kg lá dong và còn lại là thịt.

a) Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là \(125\) g.

b) Khối lượng gạo trong bánh chưng là nhiều nhất.

c) Tổng khối lượng gạo, đậu xanh và thịt nhỏ hơn \(0,75{\rm{ kg}}\).

d) Trong mỗi cái bánh chưng, tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt gấp \(19\) lần khối lượng lá dong.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sb) Đc) Sd) Đ

a) Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là: \(0,8 - 0,5 - 0,125 - 0,04 = 0,135\) (kg).

Do đó, trong mỗi cái bánh chưng có \(135{\rm{ g}}\) thịt.

Vậy ý a) là sai.

b) Nhận thấy \(0,04{\rm{ kg}} < 0,125{\rm{ kg}} < 0,135{\rm{ kg}} < 0,5{\rm{ kg}}\) nên khối lượng gạo trong bánh chưng là lớn nhất. Vậy ý b) là đúng.

c) Tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt là: \(0,135 + 0,125 + 0,5 = 0,76\) (kg).

Do đó, tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt lớn hơn \(0,75{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Suy ra ý c) là sai.

d) Tỉ lệ giữa tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt với khối lượng lá dong là: \(\frac{{0,76}}{{0,04}} = 19\).

Suy ra tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt gấp \(19\) lần khối lượng lá dong.

Do đó, ý d) là đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) được biểu diễn trên trục số như sau.

Cho hai số hữu tỉ   a   và   b   được biểu diễn trên trục số như sau.    Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng.

\(b > 0 > a.\)

\(b > a.\)

\(b < a < 0.\)

\(b < 0 < a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(a\) nằm bên phải so với số 0 nên \(a > 0\) và \(b\) nằm bên trái so với số 0 nên \(b < 0.\)

Do đó, ta có \(b < 0 < a.\)

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(x - \frac{5}{4} = - \frac{1}{2}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \(0,75\).

Ta có: \(x - \frac{5}{4} = - \frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{1}{2} + \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{3}{4}\)

\(x = 0,75.\)

Vậy \(x = 0,75.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^3}\) bằng

\(\frac{4}{{25}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{{25}}.\)

\(\frac{8}{{125}}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{125}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)^3} = \frac{{{{\left( { - 2} \right)}^3}}}{{{5^3}}} = \frac{{ - 8}}{{125}}.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{1}{6} - 0,4.\frac{5}{8} + \frac{1}{2};\)

b) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} - 4.{\left( { - 1\frac{3}{4}} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\);

c) \(\sqrt {0,36} .\frac{5}{4} - \sqrt {\frac{{25}}{{16}}} .{\left( {0,8} \right)^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{1}{6} - 0,4.\frac{5}{8} + \frac{1}{2}\)

\( = \frac{1}{6} - \frac{2}{5}.\frac{5}{8} + \frac{1}{2}\)

\( = \frac{1}{6} - \frac{1}{4} + \frac{1}{2}\)

\( = \frac{2}{{12}} - \frac{3}{{12}} + \frac{6}{{12}}\)

\( = \frac{5}{{12}}\).

b) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} - 4.{\left( { - 1\frac{3}{4}} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

\( = \frac{8}{{27}} - 4.{\left( { - \frac{7}{4}} \right)^2} + \left( { - \frac{8}{{27}}} \right)\)

\( = \frac{8}{{27}} - 4.\frac{{49}}{{16}} - \frac{8}{{27}}\)

\( = \left( {\frac{8}{{27}} - \frac{8}{{27}}} \right) - \frac{{49}}{4}\)

\( = 0 - \frac{{49}}{4}\)

\( = - \frac{{49}}{4}.\)

c) \(\sqrt {0,36} .\frac{5}{4} - \sqrt {\frac{{25}}{{16}}} .{\left( {0,8} \right)^2}\)

\( = \sqrt {{{\left( {0,6} \right)}^2}} .\frac{5}{4} - \sqrt {{{\left( {\frac{5}{4}} \right)}^2}} .0,64\)

\( = 0,6.\frac{5}{4} - \frac{5}{4}.0,64\)

\( = \frac{5}{4}.\left( {0,6 - 0,64} \right)\)

\( = \frac{5}{4}.\left( { - 0,04} \right)\)

\( = \frac{5}{4}.\left( { - \frac{1}{{25}}} \right)\)

\( = - \frac{1}{{20}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện bỏ ngoặc biểu thức \(a - \left( {a + c} \right) + \left( {b + c} \right)\) ta được

\(b - c.\)

\(b + c.\)

\(b + 2c.\)

\(b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(a - \left( {a + c} \right) + \left( {b + c} \right) = a - a - c + b + c = \left( {a - a} \right) + b + \left( {c - c} \right) = 0 + b + 0 = b\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là

\(\mathbb{N}.\)

\(\mathbb{Z}.\)

𝕀.

\(\mathbb{Q}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là 𝕀.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 9 là căn bậc hai số học của số

\(81.\)

\( - 81.\)

\(3.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 9 là căn bậc hai số học của số 81 vì \({9^2} = 81\) và \(9 > 0.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,b,h\) cùng đơn vị đo) là

\({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).h.\)

\({S_{xq}} = 2a.b.h.\)

\({S_{xq}} = \left( {a + b} \right).h.\)

\({S_{xq}} = a.b.h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,b,h\) cùng đơn vị đo) là \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).h.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình triển khai dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng tam giác?

Trong các hình triển khai dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng tam giác? (ảnh 1)

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một hình lăng trụ đứng tam giác thì hai đáy của chúng phải song song.

Do đó, có 3 hình là Hình 1, Hình 4 và Hình 5 có thể gấp lại thành một hình lăng trụ đứng có đáy là hình tam giác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có dạng hình lập phương?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình có dạng hình lập phương là hình 3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai. Hình lăng trụ đứng tứ giác có

Các mặt đáy song song với nhau.

Các mặt đáy đều là hình tam giác.

Các mặt bên đều là hình chữ nhật.

Các mặt đáy đều là hình tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ đứng tứ giác có hai mặt đáy là hai hình tứ giác song song và bằng nhau đồng thời các mặt bên là các hình chữ nhật.

Do đó, phát biểu các mặt đáy là hình tam giác là sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(zz'\) và \(tt'\) cắt nhau tại \(A\). Góc đối đỉnh của \(\widehat {zAt'}\) là

\(\widehat {z'At'}.\)

\(\widehat {z'At}.\)

\(\widehat {zAt'}.\)

\(\widehat {zAt}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng   z z ′   và   t t ′   cắt nhau tại   A  . Góc đối đỉnh của   ˆ z A t ′   là (ảnh 1)

Góc đối đỉnh của \(\widehat {zAt'}\) là \(\widehat {z'At}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng \(180^\circ .\)

Hai góc có tổng bằng \(180^\circ \) thì kề bù.

Hai góc kề bù có tổng bằng \(90^\circ .\)

Hai góc có tổng bằng \(180^\circ \) thì kề nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng \(180^\circ .\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác đáy là hình thang vuông có kích thước như hình vẽ dưới đây.

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác đáy là hình thang vuông có kích thước như hình vẽ dưới đây.    a) Mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác đã cho là   A B C D   và   M N P Q .    b)   Q M = A D = 1 , 6 m .    c) Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác này là   3 , 2 m 2  .  d) Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác nhỏ hơn   7 , 5 m 3  . (ảnh 1)

a) Mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác đã cho là \(ABCD\) và \(MNPQ.\)

b) \(QM = AD = 1,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

c) Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác này là \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

d) Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác nhỏ hơn \(7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

• Nhận thấy, mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác này là hình thang vuông \(ABCD\) và \(MNPQ.\)

Do đó, ý a) đúng.

• Vì lăng trụ đứng tứ giác có hai đáy song song và bằng nhau nên \(QM = AD = 1,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Do đó, ý b) đúng.

• Diện tích một đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác này là: \(\frac{{\left( {1,6 + 3,2} \right).1,6}}{2} = 3,84\) (m2). Do đó, ý c) sai.

• Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác là: \(3,84 \cdot 2 = 7,68\) (m3) \( > 7,5\) m3. Do đó, ý d) là sai.

17. Tự luận
1 điểm

Nghịch đảo của số \(\sqrt {\frac{{16}}{{49}}} \) là số nào (kết quả ghi dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(1,75\).

Ta có: \(\sqrt {\frac{{16}}{{49}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{7}} \right)}^2}} = \frac{4}{7}\).

Do đó, nghịch đảo viết dạng số thập phân của phân số \(\frac{4}{7}\) là \(\frac{7}{4}\) và \(\frac{7}{4} = 1,75\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích xung quanh của một cột trụ bê tông hình lăng trụ đứng có chiều cao \(2{\rm{ cm}}\) và đáy là tam giác đều có cạnh \(0,5{\rm{ cm}}\) (đơn vị: cm2).

Tính diện tích xung quanh của một cột trụ bê tông hình lăng trụ đứng có chiều cao   2 c m   và đáy là tam giác đều có cạnh   0 , 5 c m   (đơn vị: cm2). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(3\).

Diện tích xung quanh của cột trụ bê tông hình lăng trụ đứng đó là: \(\left( {0,5 + 0,5 + 0,5} \right).2 = 3\) (cm2).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tia \(Ox\) nằm giữa hai tia \(Oy,Oz\). Biết \(\widehat {xOy} = 55^\circ ,\widehat {yOz} = 95^\circ \). Hỏi số đo của \(\widehat {xOz}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(40\).

Cho tia   O x   nằm giữa hai tia   O y , O z  . Biết   ˆ x O y = 55 ∘ , ˆ y O z = 95 ∘  . Hỏi số đo của   ˆ x O z   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì tia \(Ox\) nằm giữa hai tia \(Oy,Oz\) nên ta có \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {xOz}\) là hai góc kề nhau.

Do đó, ta có \(\widehat {xOy} + \widehat {xOz} = \widehat {yOz}\) hay \(55^\circ + \widehat {xOz} = 95^\circ \), suy ra \(\widehat {xOz} = 95^\circ - 55^\circ = 40^\circ \).

Vậy \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(10{\rm{ m,}}\) chiều rộng \(3{\rm{ m,}}\) chiều cao \(1,25{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người thợ dùng gạch men hình vuông cạnh \(50{\rm{ cm}}\) để lát đáy và xung quanh bể đó. Biết rằng giá mỗi viên gạch men là \(17{\rm{ }}000\) đồng. Hỏi để mua loại gạch men trên đủ lát kín đáy và xung quanh thành bể nước đó thì hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của bể nước là: \(2.\left( {10 + 3} \right).1,25 = 32,5\) (m2).

Diện tích đáy của bể nước là: \(3.10 = 30\) (m2).

Do đó, diện tích phần bể cần lát gạch là: \(32,5 + 30 = 62,5\) (m2).

Diện tích một viên gạch men là: \(50.50 = 2{\rm{ }}500\) (cm2) \( = 0,25{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Do đó, số viên gạch men cần để lát bể nước đó là: \(62,5:0,25 = 250\) (viên).

Số tiền để mua gạch men để lát kín đáy và xung quanh bể nước đó là:

\(17{\rm{ }}000.250 = 4{\rm{ }}250{\rm{ }}000\) (đồng).

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Rút gọn biểu thức: \[A = \frac{1}{3} + \frac{2}{{{3^2}}} + \frac{3}{{{3^3}}} + ... + \frac{{99}}{{{3^{99}}}} + \frac{{100}}{{{3^{100}}}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \[3A = 1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{{{3^2}}} + ... + \frac{{99}}{{{3^{98}}}} + \frac{{100}}{{{3^{99}}}}\]

Suy ra \[3A - A = \left( {1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{{{3^2}}} + ... + \frac{{99}}{{{3^{98}}}} + \frac{{100}}{{{3^{99}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{{{3^2}}} + \frac{3}{{{3^3}}} + ... + \frac{{99}}{{{3^{99}}}} + \frac{{100}}{{{3^{100}}}}} \right)\]

\[2A = 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{3^{98}}}} + \frac{1}{{{3^{99}}}} - \frac{{100}}{{{3^{100}}}}\]

Đặt \[B = 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{3^{98}}}} + \frac{1}{{{3^{99}}}}\].

Ta có \[3B = 3 + 1 + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{{3^{97}}}} + \frac{1}{{{3^{98}}}}\]

Suy ra \[3B - B = \left( {3 + 1 + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{{3^{97}}}} + \frac{1}{{{3^{98}}}}} \right) - \left( {1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{3^{98}}}} + \frac{1}{{{3^{99}}}}} \right)\]

\[2B = 3 - \frac{1}{{{3^{99}}}}\]

\[B = \frac{3}{2} - \frac{1}{{{3^{99}} \cdot 2}}\]

Do đó \[2A = \frac{3}{2} - \frac{1}{{{3^{99}} \cdot 2}} - \frac{{100}}{{{3^{100}}}}\]

Khi đó, \[A = \frac{3}{4} - \frac{1}{{{3^{99}} \cdot 4}} - \frac{{100}}{{{3^{100}} \cdot 2}} = \frac{{3 \cdot {3^{100}} - 3 - 2 \cdot 100}}{{4 \cdot {3^{100}}}} = \frac{{3 \cdot {3^{100}} - 203}}{{4 \cdot {3^{100}}}}.\]