Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 729 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính \[0,5 + \frac{3}{{ - 4}}\] là

\(\frac{7}{4}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\( - \frac{1}{4}.\)

\( - \frac{{19}}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách biểu diễn số \[\frac{3}{4}\]trên trục số nào dưới đâyđúng?

Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng? (ảnh 1)
Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng? (ảnh 2)
Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng? (ảnh 3)

Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là

\(\mathbb{N}\).

\(\mathbb{Z}\).

N* .

\[\mathbb{Q}\].

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \({\left( {{2^3}} \right)^2}\)bằng

4.

8.

64.

16.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2};\,\,\,\frac{{ - 3}}{4};\,\,\,0;\,\,\,1;\,\,\,\frac{1}{2};\,\,\,\frac{4}{3},\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống:  

\( \in .\)

\( \notin .\)

\( = .\)

\( < .\)

Xem đáp án

Chon A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghịch đảo của số \[ - 0,7\] là

0,7.

\(\frac{{ - 7}}{{10}}\).

\( - \frac{{10}}{7}\).

\[\frac{{10}}{7}\].

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^8} \cdot {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}\)là

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^6}\).

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{10}}\).

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4}\).

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{16}}\).

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số đo \[x\]trong hình vẽ bên cạnh.

Tìm số đo x trong hình vẽ bên cạnh. (ảnh 1)

\[90^\circ .\]

\(60^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng tam giác có số cạnh là

8.

12.

9.

10.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ giác? (ảnh 1)
 

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bên. Hãy chọn khẳng định đúng.

Cho hình bên. Hãy chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

xBy^ và yBz^ là hai góc kề nhau.

xBy^ và yBz^ là hai góc kề bù.

yBz^ và zAt^ là hai góc kề nhau.

ABy^ và xBz^ là hai góc đối đỉnh.

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) \(\frac{5}{6} + \frac{{ - 11}}{{30}} + \frac{7}{5}.\)       

b) \[{\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} \cdot \frac{{57}}{2} + \frac{{ - 7}}{2} \cdot {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2}.\] 

c) \(\left( {\frac{7}{{25}} - 1\frac{2}{9}} \right) - \left( {\frac{{23}}{{54}} - \frac{{18}}{{25}}} \right) + \frac{{ - 31}}{{54}}.\)

Xem đáp án

a \(\frac{5}{6} + \frac{{ - 11}}{{30}} + \frac{7}{5}\)

\( = \frac{{25}}{{30}} + \frac{{ - 11}}{{30}} + \frac{{42}}{{30}}\)

\( = \frac{{56}}{{30}} = \frac{{28}}{{15}}\)

 b \[{\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} \cdot \frac{{57}}{2} + \frac{{ - 7}}{2} \cdot {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2}\]

 \[ = {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} \cdot \left( {\frac{{57}}{2} + \frac{{ - 7}}{2}} \right)\]

\[ = \frac{{16}}{{25}} \cdot \frac{{50}}{2} = 16.\]

 c \(\left( {\frac{7}{{25}} - 1\frac{2}{9}} \right) - \left( {\frac{{23}}{{54}} - \frac{{18}}{{25}}} \right) + \frac{{ - 31}}{{54}}\)

 \[ = \frac{7}{{25}} - 1\frac{2}{9} - \frac{{23}}{{54}} + \frac{{18}}{{25}} + \frac{{ - 31}}{{54}}\]

\[ = \left( {\frac{7}{{25}} + \frac{{18}}{{25}}} \right) + \left( {\frac{{ - 31}}{{54}} + \frac{{ - 23}}{{54}}} \right) - 1\frac{2}{9}\]

\[ = 1 + \left( { - 1} \right) - \frac{{11}}{9}\]\[ = \frac{{ - 11}}{9}\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết:   

a) \(\frac{5}{2} - x = \frac{{27}}{8}\).                   b) \(\frac{{ - 1}}{3} + \frac{4}{{10}}x = 0,2\).                                       c) \({\left( {3x + 2} \right)^2} = \frac{{25}}{{49}}\).

Xem đáp án

a \(\frac{5}{2} - x = \frac{{27}}{8}\)

    \(x = \frac{5}{2} - \frac{{27}}{8}\)

    \(x = \frac{{20}}{8} - \frac{{27}}{8}\)              

     \(x = \frac{{ - 7}}{8}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{8}.\)

 b \(\frac{{ - 1}}{3} + \frac{4}{{10}}x = 0,2\)

    \(\frac{4}{{10}}x = 0,2 - \left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)\)

    \(\frac{4}{{10}}x = \frac{8}{{15}}\)

    \(x = \frac{8}{{15}}:\frac{4}{{10}}\)

    \(x = \frac{4}{3}\)

Vậy \(x = \frac{4}{3}\)

 c \({\left( {3x + 2} \right)^2} = \frac{{25}}{{49}}\)

\[{\left( {3x + 2} \right)^2} = {\left( {\frac{5}{7}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^2}\]

Trường hợp 1: \[3x + 2 = \frac{5}{7}\]

\[3x = \frac{5}{7} - 2\]

\[3x = \frac{{ - 9}}{7}\]

\[x = \frac{{ - 9}}{7}:3\]

\[x = \frac{{ - 3}}{7}\]

Trường hợp 2: \[3x + 2 = \frac{{ - 5}}{7}\]

\[3x = \frac{{ - 5}}{7} - 2\]

\[3x = \frac{{ - 19}}{7}\]

\[x = \frac{{ - 19}}{7}:3\]

\[x = \frac{{ - 19}}{{21}}\]

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{{ - 3}}{7};\frac{{ - 19}}{{21}}} \right\}.\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Tính góc \(\widehat {AOH}\) biết \(\widehat {AOK} = 120^\circ .\)

Cho hình vẽ bên.  Tính góc góc AOH biết góc {AOK} = 120 độ (ảnh 1)
Xem đáp án

Có: \(\widehat {AOH}\) và \(\widehat {AOK}\) là 2 góc kề bù

nên \(\widehat {AOH} + \widehat {AOK} = 180^\circ \)

\(\widehat {AOH} + 120^\circ  = 180^\circ \)

\(\widehat {AOH} = 180^\circ  - 120^\circ \)

\(\widehat {AOH} = 60^\circ \)

16. Tự luận
• 1 điểm

Một bể bơi có dạng một hình hộp chữ nhật có chiều dài \(8\)m; chiều rộng \(4\)m; chiều sâu \(0,5\)m.

a) Tính thể tích của bể bơi.

b) Khi bể bơi không chứa nước, người ta cho một máy bơm, bơm nước vào bể mỗi phút bơm được \(50\) lít nước. Hỏi sau \(5\) giờ \(5\) phút bể đã đầy nước hay chưa?

Xem đáp án

a Thể tích của bể bơi là: \[8 \cdot 4 \cdot 0,5 = 16\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

 b Đổi: \[16\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 16\,\,000\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 16\,\,000\,\,\left( l \right)\]

Lượng nước máy bơm bơm vào bể sau \(5\) giờ \(5\) phút (bằng \(305\) phút) là: \[50 \cdot 305 = 15\,\,250\;\left( l \right)\]

Vì: \[15\,\,250 < 16\;\,000\]

Vậy nên sau \(5\) giờ \(5\) phút bể vẫn chưa đầy nước.

17. Tự luận
• 1 điểm

So sánh phép tính \(A = \frac{{{7^{2011}} + 2}}{{{7^{2012}} + 2}}\) và \(B = \frac{{{7^{2023}} + 2}}{{{7^{2024}} + 2}}.\)

Xem đáp án

\(A = \frac{{{7^{2011}} + 2}}{{{7^{2012}} + 2}}\)suy ra \[7 \cdot A = \frac{{{7^{2012}} + 14}}{{{7^{2012}} + 2}} = 1 + \frac{{12}}{{{7^{2012}} + 2}}\]

\(B = \frac{{{7^{2023}} + 2}}{{{7^{2024}} + 2}}\)suy ra \(7 \cdot B = \frac{{{7^{2024}} + 14}}{{{7^{2024}} + 2}} = 1 + \frac{{12}}{{{7^{2024}} + 2}}\)

Có \[{7^{2012}} + 2 < {7^{2024}} + 2\] suy ra \[\frac{{12}}{{{7^{2012}} + 2}} > \frac{{12}}{{{7^{2024}} + 2}}\]

Nên \[A > B.\]