Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
17 câu hỏi
Kết quả phép tính \[0,5 + \frac{3}{{ - 4}}\] là
\(\frac{7}{4}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\( - \frac{1}{4}.\)
\( - \frac{{19}}{8}.\)
Chọn C
Cách biểu diễn số \[\frac{3}{4}\]trên trục số nào dưới đâyđúng?




Chọn B
Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là
\(\mathbb{N}\).
\(\mathbb{Z}\).
.
\[\mathbb{Q}\].
Chọn D
Giá trị của \({\left( {{2^3}} \right)^2}\)bằng
4.
8.
64.
16.
Chọn C
Trong các số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2};\,\,\,\frac{{ - 3}}{4};\,\,\,0;\,\,\,1;\,\,\,\frac{1}{2};\,\,\,\frac{4}{3},\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
2.
3.
4.
5.
Chọn B
Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống:
\( \in .\)
\( \notin .\)
\( = .\)
\( < .\)
Chon A
Số nghịch đảo của số \[ - 0,7\] là
0,7.
\(\frac{{ - 7}}{{10}}\).
\( - \frac{{10}}{7}\).
\[\frac{{10}}{7}\].
Chọn C
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^8} \cdot {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}\)là
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^6}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{10}}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{16}}\).
Chọn B
Tìm số đo \[x\]trong hình vẽ bên cạnh.

\[90^\circ .\]
\(60^\circ .\)
\(45^\circ .\)
\(30^\circ .\)
Chọn D
Hình lăng trụ đứng tam giác có số cạnh là
8.
12.
9.
10.
Chọn C
Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn B
Cho hình bên. Hãy chọn khẳng định đúng.

và là hai góc kề nhau.
và là hai góc kề bù.
và là hai góc kề nhau.
và là hai góc đối đỉnh.
Chọn A
Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
a) \(\frac{5}{6} + \frac{{ - 11}}{{30}} + \frac{7}{5}.\)
b) \[{\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} \cdot \frac{{57}}{2} + \frac{{ - 7}}{2} \cdot {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2}.\]
c) \(\left( {\frac{7}{{25}} - 1\frac{2}{9}} \right) - \left( {\frac{{23}}{{54}} - \frac{{18}}{{25}}} \right) + \frac{{ - 31}}{{54}}.\)
a \(\frac{5}{6} + \frac{{ - 11}}{{30}} + \frac{7}{5}\)
\( = \frac{{25}}{{30}} + \frac{{ - 11}}{{30}} + \frac{{42}}{{30}}\)
\( = \frac{{56}}{{30}} = \frac{{28}}{{15}}\)
b \[{\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} \cdot \frac{{57}}{2} + \frac{{ - 7}}{2} \cdot {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2}\]
\[ = {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} \cdot \left( {\frac{{57}}{2} + \frac{{ - 7}}{2}} \right)\]
\[ = \frac{{16}}{{25}} \cdot \frac{{50}}{2} = 16.\]
c \(\left( {\frac{7}{{25}} - 1\frac{2}{9}} \right) - \left( {\frac{{23}}{{54}} - \frac{{18}}{{25}}} \right) + \frac{{ - 31}}{{54}}\)
\[ = \frac{7}{{25}} - 1\frac{2}{9} - \frac{{23}}{{54}} + \frac{{18}}{{25}} + \frac{{ - 31}}{{54}}\]
\[ = \left( {\frac{7}{{25}} + \frac{{18}}{{25}}} \right) + \left( {\frac{{ - 31}}{{54}} + \frac{{ - 23}}{{54}}} \right) - 1\frac{2}{9}\]
\[ = 1 + \left( { - 1} \right) - \frac{{11}}{9}\]\[ = \frac{{ - 11}}{9}\].
Tìm \(x,\) biết:
a) \(\frac{5}{2} - x = \frac{{27}}{8}\). b) \(\frac{{ - 1}}{3} + \frac{4}{{10}}x = 0,2\). c) \({\left( {3x + 2} \right)^2} = \frac{{25}}{{49}}\).
a \(\frac{5}{2} - x = \frac{{27}}{8}\)
\(x = \frac{5}{2} - \frac{{27}}{8}\)
\(x = \frac{{20}}{8} - \frac{{27}}{8}\)
\(x = \frac{{ - 7}}{8}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{8}.\)
b \(\frac{{ - 1}}{3} + \frac{4}{{10}}x = 0,2\)
\(\frac{4}{{10}}x = 0,2 - \left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)\)
\(\frac{4}{{10}}x = \frac{8}{{15}}\)
\(x = \frac{8}{{15}}:\frac{4}{{10}}\)
\(x = \frac{4}{3}\)
Vậy \(x = \frac{4}{3}\)
c \({\left( {3x + 2} \right)^2} = \frac{{25}}{{49}}\)
\[{\left( {3x + 2} \right)^2} = {\left( {\frac{5}{7}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^2}\]
Trường hợp 1: \[3x + 2 = \frac{5}{7}\]
\[3x = \frac{5}{7} - 2\]
\[3x = \frac{{ - 9}}{7}\]
\[x = \frac{{ - 9}}{7}:3\]
\[x = \frac{{ - 3}}{7}\]
Trường hợp 2: \[3x + 2 = \frac{{ - 5}}{7}\]
\[3x = \frac{{ - 5}}{7} - 2\]
\[3x = \frac{{ - 19}}{7}\]
\[x = \frac{{ - 19}}{7}:3\]
\[x = \frac{{ - 19}}{{21}}\]
Vậy \[x \in \left\{ {\frac{{ - 3}}{7};\frac{{ - 19}}{{21}}} \right\}.\]
Cho hình vẽ bên.
Tính góc \(\widehat {AOH}\) biết \(\widehat {AOK} = 120^\circ .\)

Có: \(\widehat {AOH}\) và \(\widehat {AOK}\) là 2 góc kề bù
nên \(\widehat {AOH} + \widehat {AOK} = 180^\circ \)
\(\widehat {AOH} + 120^\circ = 180^\circ \)
\(\widehat {AOH} = 180^\circ - 120^\circ \)
\(\widehat {AOH} = 60^\circ \)
Một bể bơi có dạng một hình hộp chữ nhật có chiều dài \(8\)m; chiều rộng \(4\)m; chiều sâu \(0,5\)m.
a) Tính thể tích của bể bơi.
b) Khi bể bơi không chứa nước, người ta cho một máy bơm, bơm nước vào bể mỗi phút bơm được \(50\) lít nước. Hỏi sau \(5\) giờ \(5\) phút bể đã đầy nước hay chưa?
a Thể tích của bể bơi là: \[8 \cdot 4 \cdot 0,5 = 16\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].
b Đổi: \[16\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 16\,\,000\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 16\,\,000\,\,\left( l \right)\]
Lượng nước máy bơm bơm vào bể sau \(5\) giờ \(5\) phút (bằng \(305\) phút) là: \[50 \cdot 305 = 15\,\,250\;\left( l \right)\]
Vì: \[15\,\,250 < 16\;\,000\]
Vậy nên sau \(5\) giờ \(5\) phút bể vẫn chưa đầy nước.
So sánh phép tính \(A = \frac{{{7^{2011}} + 2}}{{{7^{2012}} + 2}}\) và \(B = \frac{{{7^{2023}} + 2}}{{{7^{2024}} + 2}}.\)
\(A = \frac{{{7^{2011}} + 2}}{{{7^{2012}} + 2}}\)suy ra \[7 \cdot A = \frac{{{7^{2012}} + 14}}{{{7^{2012}} + 2}} = 1 + \frac{{12}}{{{7^{2012}} + 2}}\]
\(B = \frac{{{7^{2023}} + 2}}{{{7^{2024}} + 2}}\)suy ra \(7 \cdot B = \frac{{{7^{2024}} + 14}}{{{7^{2024}} + 2}} = 1 + \frac{{12}}{{{7^{2024}} + 2}}\)
Có \[{7^{2012}} + 2 < {7^{2024}} + 2\] suy ra \[\frac{{12}}{{{7^{2012}} + 2}} > \frac{{12}}{{{7^{2024}} + 2}}\]
Nên \[A > B.\]








