Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 731 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ \[\left( { - 0,23} \right)\] được viết dưới dạng phân số là:

\(\frac{{ - 23}}{{100}}\).

\(\frac{{ - 23}}{{10}}\).

\(\frac{{23}}{{100}}\).

\(\frac{{23}}{{10}}\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

\[\frac{{ - 2}}{9} \in \mathbb{Q}\].

\[\frac{5}{7} \in \mathbb{Z}\].

\[1\frac{3}{4} \in \mathbb{N}\].

\[\frac{0}{7} \notin \mathbb{Q}\].

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(2\frac{1}{3}\) là số nào trong các số dưới đây?

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

\(\frac{{ - 7}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ chạy của một số loài động vật được cho ở bảng dưới đây:

Động vật

Chim cốc biển

Linh dương sừng nhánh

Linh dương đầu bò

Thỏ nâu

Dơi Mexico

Tốc độ (km/h)

153

96,5

\[\frac{{177}}{2}\]

75,6

\[\frac{{483}}{5}\]

Loài động vật có tốc độ chạy nhanh nhất và chậm nhất trong bảng trên là?

Chim cốc biển và Thỏ nâu.

Linh dương đầu bò và Dơi Mexico.

Dơi Mexico và Thỏ nâu.

Chim cốc biển và Dơi Mexico.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những phân số nào dưới đây cùng biểu diễn số hữu tỉ \[0,25?\]

\(\frac{1}{4};\frac{{25}}{{100}}\).

\(\frac{{25}}{{10}};\frac{2}{5}\).

\(\frac{1}{4};\frac{{25}}{{10}}\).

\(\frac{1}{4};\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát trục số sau và cho biết điểm \[B\] biểu diễn số hữu tỉ nào?

Quan sát trục số sau và cho biết điểm \[B\] biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(\frac{{ - 3}}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {0,21} \right)^3}.{\left( {0,21} \right)^4}\) được viết dưới dạng lũy thừa là:

\({\left( {0,21} \right)^{12}}\).

\({\left( {0,21} \right)^7}\).

\({\left( {0,21} \right)^{10}}\).

\({\left( {0,21} \right)^1}\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^4}\) được viết dưới dạng lũy thừa cơ số \(\frac{1}{4}\)là:

\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^8}\).

\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^2}\).

\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^4}\).

\(\frac{1}{{256}}\).

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào có dạng hình lăng trụ đứng tam giác?

Trong các hình dưới đây, hình nào có dạng hình lăng trụ đứng tam giác? (ảnh 1)
 

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(\widehat {aOc},\widehat {bOd}\) là hai góc đối đỉnh, \(\widehat {aOc} = 75^\circ \). Số đo \(\widehat {bOd}\) là:

Cho hình vẽ bên. Biết góc {aOc},góc {bOd} là hai góc đối đỉnh, (ảnh 1)

\(75^\circ .\)

\(105^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(100^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai góc \(\widehat {mAn}\) và \(\widehat {nAt}\) là hai góc kề bù. Biết \(\widehat {nAt} = 60^\circ \). Số đo góc \(\widehat {mAn}\) là:

\(60^\circ .\)

\(180^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên (Hình H1), khẳng định nào đúng trong các khẳng định dưới đây?

Cho hình vẽ bên (Hình H1), khẳng định nào đúng trong các khẳng định dưới đây? (ảnh 1)

Tia Oz là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

Tia Ox là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

\(\widehat {xOz},\widehat {zOy}\)là hai góc kề bù.

\(\widehat {xOz},\widehat {zOy}\)là hai góc đối đỉnh.

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):

a) \( - 0,25 + \frac{2}{3}.\)

b) \(1\frac{4}{{23}} + \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + 0,5 - \frac{{16}}{{21}}.\)

c) \(2 - \left[ {{{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^{12}}:{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{10}} - 1\frac{4}{9} - {{2023}^0}} \right].\)

Xem đáp án

a) \( - 0,25 + \frac{2}{3}\)

 \[ = \frac{{ - 1}}{4} + \frac{2}{3}\]

 \[ = \frac{{ - 3}}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{5}{{12}}\]

 b) \(1\frac{4}{{23}} + \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + 0,5 - \frac{{16}}{{21}}\)

 \[ = \left( {1\frac{4}{{23}} - \frac{4}{{23}}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{{16}}{{21}}} \right) + 0,5\]

 \[ = 1 + \left( { - 1} \right) + 0,5 = 0,5\]

 c) \(2 - \left[ {{{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^{12}}:{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{10}} - 1\frac{4}{9} - {{2023}^0}} \right]\)

 \[ = 2 - \left[ {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2} - \frac{{13}}{9} - 1} \right]\]

 \[ = 2 - \left[ {\frac{4}{9} - \frac{{13}}{9} - 1} \right] = 2 - \left( { - 2} \right) = 4\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x , biết:

a) \(x + \frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{6}.\)                 b) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4.\)          c) \({\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^7}:x = {\left( { - 0,6} \right)^3}.0,36.\)

Xem đáp án

a) \(x + \frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{6}\)

 \[x = \frac{{ - 5}}{6} - \frac{1}{3}\]

 \[x = \frac{{ - 7}}{6}\].

Vậy \[x = \frac{{ - 7}}{6}.\]

 b) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4\)

 \[\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{2}{5}.\frac{{ - 1}}{3}\]

 \[x = \frac{7}{{15}}\].

Vậy \[x = \frac{7}{{15}}.\]

 c) \({\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^7}:x = {\left( { - 0,6} \right)^3}.0,36\)

 \[{\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^7}:x = {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^5}\]

 \[x = {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\].

Vậy \[x = \frac{9}{{25}}.\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Một siêu thị điện máy, nhân dịp sinh nhật của siêu thị, đã giảm giá 10% cho tất cả các loại mặt hàng. Ông Ba mua một chiếc ti vi với giá niêm yết là 25 triệu đồng (giá niêm yết là giá khi chưa giảm 10%). Siêu thị tiếp tục giảm giá cho những người thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, ông Ba đã chuyển 22 triệu đồng để mua chiếc ti vi trên. Hỏi với hình thức chuyển khoản, người mua hàng được giảm bao nhiêu phần trăm giá niêm yết của sản phẩm?

Xem đáp án

Giá của chiếc ti vi sau khi giảm 10% là:

\[25 - \left( {25 \cdot 10\% } \right) = \;22,5\] (triệu đồng).

 Với hình thức chuyển khoản, người mua hàng được giảm số phần trăm giá niêm yết của sản phẩm là:

\[\left( {22,5--22} \right) \cdot 100\% :25 = 2\% \]

16. Tự luận
• 1 điểm

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 mét, chiều rộng 4 mét, chiều cao 5 mét. Người ta muốn lăn sơn 4 bức tường mặt trong ngôi nhà và trần nhà.

a) Hỏi diện tích cần lăn sơn là bao nhiêu mét vuông, biết rằng tổng diện tích các cửa bằng 6,8\[{m^2}\]?

b) Biết giá công sơn tường là 40 000 đ/\[{m^2}\]. Hỏi người ta phải trả tất cả bao nhiêu tiền để sơn như trên?

Xem đáp án

a) Diện tích 4 bức tường là:

\[2 \cdot \left( {6 + 4} \right) \cdot 5 = 100{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

 Diện tích trần nhà là:

\[6 \cdot 4 = 24{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

 Diện tích cần lăn sơn là:

\[100 + 24--6,8 = 117,2{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\]

 b) Tiền công người ta phải trả là:

\[117,2 \cdot 40{\rm{ }}000 = 4\,\,688\,\,000\] (đồng)

17. Tự luận
• 1 điểm

So sánh \[M\] và \[N\] biết: \[M = \frac{{{{100}^{100}} + 1}}{{{{100}^{99}} + 1}};N = \frac{{{{100}^{101}} + 1}}{{{{100}^{100}} + 1}}.\]

Xem đáp án

\[N = \frac{{{{100}^{101}} + 1}}{{{{100}^{100}} + 1}} > 1\]

 \[\frac{{{{100}^{101}} + 1}}{{{{100}^{100}} + 1}} > \frac{{{{100}^{101}} + 1 + 99}}{{{{100}^{100}} + 1 + 99}} = ...\frac{{100.({{100}^{100}} + 1)}}{{100.({{100}^{99}} + 1)}}\]

\[ = \frac{{{{100}^{100}} + 1}}{{{{100}^{99}} + 1}} = M\]