Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 1
34 câu hỏi
Phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{10}}\) trong các phân số sau?
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
\(\frac{{ - 3}}{{10}}\).
\(\frac{6}{{20}}\).
Chọn D
Số đối của số hữu tỉ \(1\frac{2}{3}\) là
\(2\frac{1}{3}\).
\(\frac{5}{3}\).
\( - \frac{5}{3}\).
\(\frac{3}{5}\).
Chọn B
So sánh \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{{ - 1}}{3} > \frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 2}}{5}\)
\(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 2}}{5}\)
\(\frac{{ - 1}}{3} \le \frac{{ - 2}}{5}\).
Chọn A
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}:{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\) là
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^7}\)
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{10}}\).
\(\frac{1}{9}\).
Chọn B
Kết quả của phép tính \({\left( {{2^2}} \right)^3}\) là
\({2^6}\).
\({2^5}\).
2 .
16 .
Chọn A
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{3} - \frac{1}{2}\) là
\(\frac{{ - 7}}{6}\).
\(\frac{{ - 1}}{6}\).
2 .
\(\frac{7}{6}\).
Chọn A
Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(3,1428568 \ldots \).
\[3,14\] .
\(2,(4)\).
\[2,423\].
Chọn C
Biểu diễn số \(\frac{3}{8}\) dưới dạng thập phân được kết quả là
\[0,125\];
\[0,5\];
\[0,375\];
\[0,75\].
Chọn D
Hình hộp chữ nhật có
Các mặt bên là hình vuông
Các mặt bên là hình thoi
Các mặt bên là hình chữ nhật
Các mặt bên là hình bình hành.
Chọn C
Hình lập phương có các mặt đều là:
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình thoi
Hình tứ giác
Chọn B
Hình lăng trụ đứng tam giác có số mặt bên là
2 .
3 .
5 .
6 .
Chọn B
Hình lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là
hình tứ giác.
hình vuông.
hình tam giác.
hình chữ nhật.
Chọn D
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{4}{5} + \frac{2}{3}\) b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5}\) c) \(\frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]\)
a) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{{16}}{{36}} + \frac{9}{{36}} = \frac{{25}}{{36}}\)
b) \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5} = \frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 4}}{5} + \frac{{ - 1}}{5}} \right) = \frac{1}{3}.\frac{{ - 5}}{5} = \frac{{ - 1}}{3}\)
c) \(\frac{1}{5} - \left[ {\frac{1}{4} - {{\left( {1 - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{1}{5} - \left[ {\frac{1}{4} - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{1}{5} - \left[ {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right] = \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)
Tìm x, biết
a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{5}\)
b) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6}\)
c) \(\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{6}{5} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)
a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 4}}{3}\) \(x = \frac{{ - 4}}{3} - \frac{2}{5}\) \(x = \frac{{ - 26}}{{15}}\) Vậy \(x = \frac{{ - 26}}{{15}}\).
| b) \(\frac{{ - 5}}{6} + \frac{1}{3} \cdot x = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2}\) \(\frac{{ - 5}}{6} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{4}\) \(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\) \(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{{13}}{{12}}\) \(x = \frac{{13}}{4}\). Vậy \(x = \frac{{13}}{4}\). | c) \[\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\] \[\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{ - 1}}{8}\] \[\left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{7}{{12}} - \frac{{ - 1}}{8}\] \[\left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{17}}{{24}}\] \[x + \frac{7}{6} = \frac{{17}}{{24}}:\frac{5}{6}\] \[x + \frac{7}{6} = \frac{{17}}{{20}}\] \[x = \frac{{17}}{{20}} - \frac{7}{6}\] \[x = \frac{{ - 19}}{{60}}\]. Vậy \[x = \frac{{ - 19}}{{60}}\]. |
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là \[19,5{\rm{ m}}\]. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là \[6,5{\rm{ m}}\].
a) Tính diện tích mỗi mảnh vườn.
b) Mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai.
a) Diện tích mảnh vườn thứ nhất là: \[19,{5^2} = 380,25\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]
Diện tích mảnh vườn thứ hai là: \[6,{5^2} = 42,25\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]
b) Mảnh vườn thứ nhất gấp mảnh vườn thứ hai số lần là:
\[380,25:42,25 = 9\](lần)
1. Cho hình vẽ:

a) Kể tên góc đối đỉnh với \(\widehat {xOz}\).
b) Kể tên một góc kề bù với \(\widehat {xOt}\).
2. Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ \). Tia \(Oz\) nằm trong góc \(\widehat {xOy}\) sao cho \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).
a) Vẽ hình.
b) Tính số đo \(\widehat {zOy}\).
c) Hỏi \(Oz\) có là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) không? Vì sao?
1.
a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {zOy}\)là \(\widehat {xOt}\).
b) Góc kề bù với \[\widehat {xOz}\]là \(\widehat {xOt}\)hoặc \(\widehat {zOy}\).
2.
a)

b) Vì tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\)nên \[\widehat {xOz}\,\,{\rm{ + }}\,\,\widehat {zOy} = \widehat {xOy}\].
Tính được \[\widehat {zOy} = 30^\circ \].
c) Tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) vì:
• Tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\);
• \[\widehat {xOz}{\rm{ = }}\widehat {zOy} = 30^\circ \].
So sánh \(A = \frac{{{{2022}^{2022}} + 1}}{{{{2022}^{2023}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2022}^{2021}} + 1}}{{{{2022}^{2022}} + 1}}\).
Ta có \(\frac{n}{{n + 3}} < \frac{{n + 1}}{{n + 3}}\)
\(\frac{{n + 1}}{{n + 2}} > \frac{{n + 1}}{{n + 3}}\)
Nên \[A < B\].
Phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{10}}\) trong các phân số sau?
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
\(\frac{{ - 3}}{{10}}\).
\(\frac{6}{{20}}\).
Chọn D
Số đối của số hữu tỉ \(1\frac{2}{3}\) là
\(2\frac{1}{3}\).
\(\frac{5}{3}\).
\( - \frac{5}{3}\).
\(\frac{3}{5}\).
Chọn B
So sánh \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{{ - 1}}{3} > \frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 2}}{5}\)
\(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 2}}{5}\)
\(\frac{{ - 1}}{3} \le \frac{{ - 2}}{5}\).
Chọn A
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}:{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\) là
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^7}\)
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{10}}\).
\(\frac{1}{9}\).
Chọn B
Kết quả của phép tính \({\left( {{2^2}} \right)^3}\) là
\({2^6}\).
\({2^5}\).
2 .
16 .
Chọn A
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{3} - \frac{1}{2}\) là
\(\frac{{ - 7}}{6}\).
\(\frac{{ - 1}}{6}\).
2 .
\(\frac{7}{6}\).
Chọn A
Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(3,1428568 \ldots \).
\[3,14\] .
\(2,(4)\).
\[2,423\].
Chọn C
Biểu diễn số \(\frac{3}{8}\) dưới dạng thập phân được kết quả là
\[0,125\];
\[0,5\];
\[0,375\];
\[0,75\].
Chọn D
Hình hộp chữ nhật có
Các mặt bên là hình vuông
Các mặt bên là hình thoi
Các mặt bên là hình chữ nhật
Các mặt bên là hình bình hành.
Chọn C
Hình lập phương có các mặt đều là:
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình thoi
Hình tứ giác
Chọn B
Hình lăng trụ đứng tam giác có số mặt bên là
2 .
3 .
5 .
6 .
Chọn B
Hình lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là
hình tứ giác.
hình vuông.
hình tam giác.
hình chữ nhật.
Chọn D
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{4}{5} + \frac{2}{3}\)
b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5}\)
c) \(\frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]\)
a) \(\frac{4}{5} + \frac{2}{3} = \frac{{12}}{{15}} + \frac{{10}}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\)
b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5} = \frac{{ - 2}}{3}.\left( {\frac{{ - 4}}{5} + \frac{{ - 1}}{5}} \right) = \frac{{ - 2}}{3}.\left( { - 1} \right) = \frac{2}{3}\)
c) \(\frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^2}} \right] = \frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \right] = \frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - \frac{4}{9}} \right] = \frac{6}{5}\)
Tìm x, biết
a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{5}\)
b) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6}\)
c) \(\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{6}{5} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)
a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{5}\) \(x = \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3}\) \(x = \frac{{ - 22}}{{15}}\) Vậy \(x = \frac{{ - 22}}{{15}}\) | b) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6}\) \(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6} + \frac{3}{4}\) \(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{{11}}{{12}}\) \(x = \frac{{11}}{4}\) Vậy \(x = \frac{{11}}{4}\) | c) \(\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{6}{5} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\) \[\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{ - 1}}{8}\] \[\left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{7}{{12}} - \frac{{ - 1}}{8}\] \[\left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{17}}{{24}}\] \[x + \frac{1}{6} = \frac{{17}}{{24}}:\frac{5}{6}\] \[x + \frac{1}{6} = \frac{{17}}{{20}}\] \[x = \frac{{17}}{{20}} - \frac{1}{6}\] \[x = \frac{{41}}{{60}}\] Vậy \[x = \frac{{41}}{{60}}\] |
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là \[19,5{\rm{ m}}\]. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là \[6,5{\rm{ m}}\].
a) Tính diện tích mỗi mảnh vườn.
b) Mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai.
a) Diện tích mảnh vườn thứ nhất là: \[19,{5^2} = 380,25{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
Diện tích mảnh vườn thứ hai là: \[6,{5^2} = 42,25{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
b) Mảnh vườn thứ nhất gấp mảnh vườn thứ hai số lần là:
\[380,25:42,25 = 9\] (lần)
1. Cho hình vẽ:

a) Kể tên góc đối đỉnh với \(\widehat {xOz}\).
b) Kể tên một góc kề bù với \(\widehat {xOt}\).
2. Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ \). Tia \(Oz\) nằm trong góc \(\widehat {xOy}\) sao cho \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).
a) Vẽ hình.
b) Tính số đo \(\widehat {zOy}\).
c) Hỏi \(Oz\) có là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) không? Vì sao?
1.
a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {xOz}\)là \(\widehat {yOt}\)
b) Góc kề bù với \[\widehat {xOt}\]là \(\widehat {xOz}\)hoặc \(\widehat {tOy}\).
2.
a)

b) Có tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\)nên \[\widehat {xOz}\,\,{\rm{ + }}\,\,\widehat {zOy} = \widehat {xOy}\]
Tính được \[\widehat {zOy} = 40^\circ \]
c) Tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) vì:
• Tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\);
• \[\widehat {xOz}{\rm{ = }}\widehat {zOy} = 40^\circ \].
So sánh \(A = \frac{{{{2022}^{2022}} + 1}}{{{{2022}^{2023}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2022}^{2021}} + 1}}{{{{2022}^{2022}} + 1}}\).
Ta có \(2022A = \frac{{2022.\left( {{{2022}^{2022}} + 1} \right)}}{{{{2022}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{2022}^{2023}} + 2022}}{{{{2022}^{2023}} + 1}} = 1 + \frac{{2021}}{{{{2022}^{2023}} + 1}}\).
Vì \(\frac{{2021}}{{{{2022}^{2023}} + 1}} < \frac{{2021}}{{{{2022}^{2022}} + 1}}\) nên \[A < B\].








