Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 766 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{10}}\) trong các phân số sau?

\(\frac{1}{8}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{{ - 3}}{{10}}\).

\(\frac{6}{{20}}\).

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(1\frac{2}{3}\) là

\(2\frac{1}{3}\).

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{{ - 1}}{3} > \frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 2}}{5}\)

\(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 2}}{5}\)

\(\frac{{ - 1}}{3} \le \frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}:{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\) là

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^7}\)

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\).

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{10}}\).

\(\frac{1}{9}\).

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {{2^2}} \right)^3}\) là

\({2^6}\).

\({2^5}\).

2 .

16 .

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{3} - \frac{1}{2}\) là

\(\frac{{ - 7}}{6}\).

\(\frac{{ - 1}}{6}\).

2 .

\(\frac{7}{6}\).

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(3,1428568 \ldots \).

\[3,14\] .

\(2,(4)\).

\[2,423\].

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu diễn số \(\frac{3}{8}\) dưới dạng thập phân được kết quả là

\[0,125\];

\[0,5\];

\[0,375\];

\[0,75\].

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật có

Các mặt bên là hình vuông

Các mặt bên là hình thoi

Các mặt bên là hình chữ nhật

Các mặt bên là hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lập phương có các mặt đều là:

Hình chữ nhật

Hình vuông

Hình thoi

Hình tứ giác

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng tam giác có số mặt bên là

2 .

3 .

5 .

6 .

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là

hình tứ giác.

hình vuông.

hình tam giác.

hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{4}{5} + \frac{2}{3}\)                             b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5}\)        c) \(\frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]\)

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{{16}}{{36}} + \frac{9}{{36}} = \frac{{25}}{{36}}\) 

b) \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5} = \frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 4}}{5} + \frac{{ - 1}}{5}} \right) = \frac{1}{3}.\frac{{ - 5}}{5} = \frac{{ - 1}}{3}\)

c) \(\frac{1}{5} - \left[ {\frac{1}{4} - {{\left( {1 - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{1}{5} - \left[ {\frac{1}{4} - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{1}{5} - \left[ {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right] = \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{5}\)

b) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6}\)

c) \(\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{6}{5} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)

Xem đáp án

a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 4}}{3}\)

\(x = \frac{{ - 4}}{3} - \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{{ - 26}}{{15}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 26}}{{15}}\).

 

b) \(\frac{{ - 5}}{6} + \frac{1}{3} \cdot x = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2}\)

\(\frac{{ - 5}}{6} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\)

\(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{{13}}{{12}}\)

\(x = \frac{{13}}{4}\).

Vậy \(x = \frac{{13}}{4}\).

c) \[\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\]

\[\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{ - 1}}{8}\]

\[\left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{7}{{12}} - \frac{{ - 1}}{8}\]

\[\left( {x + \frac{7}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{17}}{{24}}\]

\[x + \frac{7}{6} = \frac{{17}}{{24}}:\frac{5}{6}\]

\[x + \frac{7}{6} = \frac{{17}}{{20}}\]

\[x = \frac{{17}}{{20}} - \frac{7}{6}\]

\[x = \frac{{ - 19}}{{60}}\].

Vậy \[x = \frac{{ - 19}}{{60}}\].

15. Tự luận
• 1 điểm

Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là \[19,5{\rm{ m}}\]. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là \[6,5{\rm{ m}}\].

a) Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

b) Mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai.

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh vườn thứ nhất là: \[19,{5^2} = 380,25\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]

Diện tích mảnh vườn thứ hai là: \[6,{5^2} = 42,25\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]

b) Mảnh vườn thứ nhất gấp mảnh vườn thứ hai số lần là:

\[380,25:42,25 = 9\](lần)

16. Tự luận
• 1 điểm

1.  Cho hình vẽ:

1.  Cho hình vẽ:  a) Kể tên góc đối đỉnh với góc {xOz} (ảnh 1)

a) Kể tên góc đối đỉnh với \(\widehat {xOz}\).

b) Kể tên một góc kề bù với \(\widehat {xOt}\).

2.  Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ \). Tia \(Oz\) nằm trong góc \(\widehat {xOy}\) sao cho \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

a) Vẽ hình.

b) Tính số đo \(\widehat {zOy}\).

c) Hỏi \(Oz\) có là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) không? Vì sao?

Xem đáp án

1.

a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {zOy}\)là \(\widehat {xOt}\).

b) Góc kề bù với \[\widehat {xOz}\]là \(\widehat {xOt}\)hoặc \(\widehat {zOy}\).

2.

a)

1.  Cho hình vẽ:  a) Kể tên góc đối đỉnh với góc {xOz} (ảnh 2)

b) Vì tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\)nên \[\widehat {xOz}\,\,{\rm{ + }}\,\,\widehat {zOy} = \widehat {xOy}\].

Tính được \[\widehat {zOy} = 30^\circ \].

c) Tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) vì:

• Tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\);

• \[\widehat {xOz}{\rm{ = }}\widehat {zOy} = 30^\circ \].

17. Tự luận
• 1 điểm

So sánh \(A = \frac{{{{2022}^{2022}} + 1}}{{{{2022}^{2023}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2022}^{2021}} + 1}}{{{{2022}^{2022}} + 1}}\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{n}{{n + 3}} < \frac{{n + 1}}{{n + 3}}\)

          \(\frac{{n + 1}}{{n + 2}} > \frac{{n + 1}}{{n + 3}}\)

Nên \[A < B\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{10}}\) trong các phân số sau?

\(\frac{1}{8}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{{ - 3}}{{10}}\).

\(\frac{6}{{20}}\).

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(1\frac{2}{3}\) là

\(2\frac{1}{3}\).

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{{ - 1}}{3} > \frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 2}}{5}\)

\(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 2}}{5}\)

\(\frac{{ - 1}}{3} \le \frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}:{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\) là

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^7}\)

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\).

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{10}}\).

\(\frac{1}{9}\).

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {{2^2}} \right)^3}\) là

\({2^6}\).

\({2^5}\).

2 .

16 .

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{3} - \frac{1}{2}\) là

\(\frac{{ - 7}}{6}\).

\(\frac{{ - 1}}{6}\).

2 .

\(\frac{7}{6}\).

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(3,1428568 \ldots \).

\[3,14\] .

\(2,(4)\).

\[2,423\].

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu diễn số \(\frac{3}{8}\) dưới dạng thập phân được kết quả là

\[0,125\];

\[0,5\];

\[0,375\];

\[0,75\].

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật có

Các mặt bên là hình vuông

Các mặt bên là hình thoi

Các mặt bên là hình chữ nhật

Các mặt bên là hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lập phương có các mặt đều là:

Hình chữ nhật

Hình vuông

Hình thoi

Hình tứ giác

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng tam giác có số mặt bên là

2 .

3 .

5 .

6 .

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là

hình tứ giác.

hình vuông.

hình tam giác.

hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D

30. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{4}{5} + \frac{2}{3}\)

b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5}\)

c) \(\frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]\)

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{5} + \frac{2}{3} = \frac{{12}}{{15}} + \frac{{10}}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\) 

b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 1}}{5} = \frac{{ - 2}}{3}.\left( {\frac{{ - 4}}{5} + \frac{{ - 1}}{5}} \right) = \frac{{ - 2}}{3}.\left( { - 1} \right) = \frac{2}{3}\)    

c) \(\frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)}^2}} \right] = \frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \right] = \frac{6}{5} - \left[ {\frac{4}{9} - \frac{4}{9}} \right] = \frac{6}{5}\)

31. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{5}\)

b) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6}\)

c) \(\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{6}{5} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)

Xem đáp án

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 4}}{5} - \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{ - 22}}{{15}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 22}}{{15}}\)

b) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6}\)

\(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{1}{6} + \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{3} \cdot x = \frac{{11}}{{12}}\)

\(x = \frac{{11}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{11}}{4}\)

c) \(\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{6}{5} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)

\[\frac{7}{{12}} - \left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{ - 1}}{8}\]

\[\left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{7}{{12}} - \frac{{ - 1}}{8}\]

\[\left( {x + \frac{1}{6}} \right) \cdot \frac{5}{6} = \frac{{17}}{{24}}\]

\[x + \frac{1}{6} = \frac{{17}}{{24}}:\frac{5}{6}\]

\[x + \frac{1}{6} = \frac{{17}}{{20}}\]

\[x = \frac{{17}}{{20}} - \frac{1}{6}\]

\[x = \frac{{41}}{{60}}\]

Vậy \[x = \frac{{41}}{{60}}\]

32. Tự luận
• 1 điểm

Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là \[19,5{\rm{ m}}\]. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là \[6,5{\rm{ m}}\].

a) Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

b) Mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai.

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh vườn thứ nhất là: \[19,{5^2} = 380,25{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

Diện tích mảnh vườn thứ hai là: \[6,{5^2} = 42,25{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

b) Mảnh vườn thứ nhất gấp mảnh vườn thứ hai số lần là:

\[380,25:42,25 = 9\] (lần)

33. Tự luận
• 1 điểm

1.  Cho hình vẽ:

1.  Cho hình vẽ:  a) Kể tên góc đối đỉnh với góc {xOz}. (ảnh 1)

a) Kể tên góc đối đỉnh với \(\widehat {xOz}\).

b) Kể tên một góc kề bù với \(\widehat {xOt}\).

2.  Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ \). Tia \(Oz\) nằm trong góc \(\widehat {xOy}\) sao cho \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

a) Vẽ hình.

b) Tính số đo \(\widehat {zOy}\).

c) Hỏi \(Oz\) có là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) không? Vì sao?

Xem đáp án

1.

a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {xOz}\)là \(\widehat {yOt}\)

b) Góc kề bù với \[\widehat {xOt}\]là \(\widehat {xOz}\)hoặc \(\widehat {tOy}\). 

2.

a)

1.  Cho hình vẽ:  a) Kể tên góc đối đỉnh với góc {xOz}. (ảnh 2)

b) Có tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\)nên \[\widehat {xOz}\,\,{\rm{ + }}\,\,\widehat {zOy} = \widehat {xOy}\]

Tính được \[\widehat {zOy} = 40^\circ \]

c) Tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) vì:

• Tia \[Oz\] nằm trong \(\widehat {xOy}\);

•  \[\widehat {xOz}{\rm{  =  }}\widehat {zOy} = 40^\circ \].

34. Tự luận
• 1 điểm

So sánh \(A = \frac{{{{2022}^{2022}} + 1}}{{{{2022}^{2023}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2022}^{2021}} + 1}}{{{{2022}^{2022}} + 1}}\).

Xem đáp án

Ta có \(2022A = \frac{{2022.\left( {{{2022}^{2022}} + 1} \right)}}{{{{2022}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{2022}^{2023}} + 2022}}{{{{2022}^{2023}} + 1}} = 1 + \frac{{2021}}{{{{2022}^{2023}} + 1}}\).

Vì \(\frac{{2021}}{{{{2022}^{2023}} + 1}} < \frac{{2021}}{{{{2022}^{2022}} + 1}}\) nên \[A < B\].