Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 741 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ bằng số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{5}\) là:

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{{ - 5}}{1}\).

\(\frac{7}{{ - 35}}\).

\(\frac{7}{{35}}\).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số các số hữu tỉ dương trong các số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2};\,\,\,\frac{{ - 3}}{4};\,\,\,0;\,\,\,1;\,\,\,\frac{1}{2};\,\,\,\frac{{ - 4}}{{ - 3}}\) là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định đúng là:

\({\left( { - 2023} \right)^0} = 0\).

\(\left( {\frac{1}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{3}} \right) = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\).

\({\left( {{5^4}} \right)^2} = {5^6}\).

\({\left( { - 5} \right)^2} \cdot {\left( { - 5} \right)^3} = {\left( { - 5} \right)^5}\).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \({2^{24}}\) viết dưới dạng lũy thừa có số mũ 8 là:

\({8^8}\).

\({9^8}\).

\({6^8}\).

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

\(\frac{1}{{125}}\).

\(\frac{5}{{42}}\).

\(\frac{{11}}{{10}}\).

\(\frac{3}{{15}}\).

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn của biểu thức: \( - \left( {97 - x + 17} \right) - \left( {x + 123 - 6} \right) - \left( {37 - x} \right)\) là:

\(x + 268\).

\( - 268 + x\).

\( - x + 268\).

\( - x - 268\).

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng có đáy là một tam giác gồm:

5 mặt, 6 đỉnh, 4 cạnh bên.

4 mặt, 8 đỉnh, 3 cạnh bên.

4 mặt, 8 đỉnh, 4 cạnh bên.

5 mặt, 6 đỉnh, 3 cạnh bên.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tấm bìa không tạo lập được một hình lập phương là:

Tấm bìa không tạo lập được một hình lập phương là: (ảnh 1)
Tấm bìa không tạo lập được một hình lập phương là: (ảnh 2)
Tấm bìa không tạo lập được một hình lập phương là: (ảnh 3)
Tấm bìa không tạo lập được một hình lập phương là: (ảnh 4)
Xem đáp án

Chọn C

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có):

1) \(\frac{5}{{12}} - \frac{1}{5}.\)       2) \(6.{\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} - \frac{1}{9}.\)

3) \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^5}:{\left( {\frac{1}{5}} \right)^3} - {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^3}:{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2}.\)                                            4) \(\left( {1 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {2 + \frac{1}{3} - 1,5} \right).\)

Xem đáp án
1) \(\frac{5}{{12}} - \frac{1}{5} = \frac{{25}}{{60}} - \frac{{12}}{{60}} = \frac{{13}}{{60}}.\)

2) 6. \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} - \frac{1}{9} = 6 \cdot \frac{1}{9} - \frac{1}{9}\)

\( = \frac{6}{9} - \frac{1}{9} = \frac{5}{9}.\)

3) \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^5}:{\left( {\frac{1}{5}} \right)^3} - {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^3}:{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} - \left( { - \frac{1}{3}} \right)\)

\( = \frac{1}{{25}} + \frac{1}{3} = \frac{3}{{75}} + \frac{{25}}{{75}} = \frac{{28}}{{75}}.\)

4) \(\left( {1 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {2 + \frac{1}{3} - 1,5} \right)\)

\( = 1 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - 2 - \frac{1}{3} + 1,5\)

\( = \left( {1 - 2} \right) - \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{2} + \frac{3}{2}} \right)\)

\( = - 1 - 1 + 2 = 0.\)
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết :

1) \(x - \frac{3}{5} = \frac{1}{2}.\)                       2) \(\frac{{ - 3}}{5} \cdot x + 1,5 = \frac{5}{2}.\)                                 3) \({\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{8}.\)

Xem đáp án

1) \(x - \frac{3}{5} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} + \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{{11}}{{10}}\)

Vậy \(x = \frac{{11}}{{10}}.\)

2) \(\frac{{ - 3}}{5} \cdot x + 1,5 = \frac{5}{2}\)

\(\frac{{ - 3}}{5}x = \frac{5}{2} - \frac{3}{2}\)

\(\frac{{ - 3}}{5}x = 1\)

\(x = 1:\frac{{ - 3}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{3}.\)

3) \({\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{8}\)

\({\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)

Suy ra \(x + \frac{1}{3} = \frac{{ - 1}}{2}\)

 \(x = \frac{{ - 1}}{2} - \frac{1}{3}\)

 \(x = \frac{{ - 5}}{6}.\)

Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{6}.\)
11. Tự luận
• 1 điểm

Bác Thủy gửi tiết kiệm 500 triệu đồng tại một ngân hàng với lãi suất \(6{\rm{\% }}\) một năm. Hết thời hạn một năm, tiền lãi gộp vào số tiền gửi ban đầu và lại gửi theo thể thức cũ. Cứ như thế sau hai năm thì số tiền cả gốc lẫn lãi bác Thủy nhận về là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Sau một năm, bác An có số tiền cả gốc lẫn lãi có:

\(500 + 6{\rm{\% }} \cdot 500 = 530\) (triệu).

Sau hai năm, bác An nhận số tiền cả gốc lẫn lãi có:

\(530 + 6{\rm{\% }} \cdot 530 = 561,8\) (triệu).

12. Tự luận
• 1 điểm

Phần bên trong của một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(25{\rm{\;m}}\), chiều rộng \(10{\rm{\;m}}\), chiều cao \(2{\rm{\;m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn dùng các viên gạch men kích thước \(20 \times 20{\rm{\;cm}}\) để ốp xung quanh bể và đáy bể.

1) Tính số mét khối nước cần dùng để đổ đầy bể.

2) Tính số viên gạnh cần dùng để ốp xung quanh bể và đáy bể.

3) Biết giá tiền mỗi viên gạch là 8000 đồng. Tính số tiền để mua gạch ốp bể.

Xem đáp án

1) Số mét khối nước dùng để đổ đầy bể là:

\(25 \cdot 10 \cdot 2 = 500\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)

2) Diện tích đáy của bể là: \(25 \cdot 10 = 250\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích xung quanh của bể là:

250+140=390  m2. 

Diện tích xung quanh và diện tích đáy bể là:

\(250 + 140 = 390\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích một viên gạch là: \(20 \cdot 20 = 400\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,04\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Số viên gạch để ốp xung quanh bể và đáy bể là:

\(390:0,04 = 9\,\,750\) (viên).

3) Số tiền mua gạch để ốp xung quanh thành bể và đáy bể:

\(9\,\,750 \cdot 8\,\,000 = 78\,\,000\,\,000\) (đồng).
13. Tự luận
• 1 điểm

So sánh \(\frac{1}{{2!}} + \frac{2}{{3!}} + \frac{3}{{4!}} + \ldots + \frac{{2023}}{{2024!}}\) và 1.

Xem đáp án

\(\frac{1}{{2!}} + \frac{2}{{3!}} + \frac{3}{{4!}} + \ldots + \frac{{2023}}{{2024!}} = \frac{{2 - 1}}{{2!}} + \frac{{3 - 1}}{{3!}} + \frac{{4 - 1}}{{4!}} + \ldots + \frac{{2024 - 1}}{{2024!}}\)

\( = \frac{2}{{2!}} - \frac{1}{{2!}} + \frac{3}{{3!}} - \frac{1}{{3!}} + \frac{4}{{4!}} - \frac{1}{{4!}} + \ldots + \frac{{2024}}{{2024!}} - \frac{1}{{2024!}}\)

\( = \frac{1}{{1!}} - \frac{1}{{2!}} + \frac{1}{{2!}} - \frac{1}{{3!}} + \frac{1}{{3!}} - \frac{1}{{4!}} + \ldots + \frac{1}{{2023!}} - \frac{1}{{2024!}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{2024!}} < 1.\)
 
Vậy \(\frac{1}{{2!}} + \frac{2}{{3!}} + \frac{3}{{4!}} + \ldots + \frac{{2023}}{{2024!}} < 1.\)