Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 4
19 câu hỏi
Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là
\(\mathbb{N}\);
\(\mathbb{N}*\);
\(\mathbb{Q}\) ;
\(\mathbb{Z}\).
Chọn C
Số đối của \(\frac{{ - \,2}}{3}\) là
\(\frac{2}{3}\);
\[\frac{3}{2}\];
\[\frac{{ - \,3}}{2}\];
\(\frac{2}{{ - \,3}}\).
Chọn A
Trong các số \[0,5;\,\, - 2\frac{3}{4};\,\,\frac{{ - 7}}{{ - 15}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 13}}{9};\,\,\frac{{45}}{{14}}\] có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
1
2
3
4
Chọn C
Điểm \[A\] biểu diễn số hữu tỉ nào?

\[\frac{5}{2}\]
\(\frac{2}{5}\)
\( - 3\)
\[\frac{{ - \,5}}{2}\]
Chọn D
Số mặt của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là
3;
4;
5 ;
6 .
Chọn D
Đường chéo của hình lập phương \[EFGH.MNPQ\] là

\[EG\]
\[MP\]
\[NQ\]
\[EP\]
Chọn D
Hình hộp chữ nhật\(ABCD.A'B'C'D'\) có\(A'B' = 7\,\,{\rm{cm}}\).

\(A'D' = 7\,\,{\rm{cm}}\)
\(BC = 7\,\,{\rm{cm}}\)
\(C'D' = 7\,\,{\rm{cm}}\)
\(B'C' = 7\,\,{\rm{cm}}\).
Chọn C
Số đỉnh của hình hộp chữ nhật là
6 ;
8;
10;
12
Chọn B
Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D
Quan sát hình vẽ sau. Mặt bên \[AA'B'B\] là hình gì?

Tam giác.
Hình vuông.
Hình chữ nhật
Hình bình hành.
Chọn C
Mặt đáy của lăng trụ đứng tứ giác \[ABCD.EFGH\] là

\[EABF\];
\[ABCD\];
\[FBCG\];
\[EHDA\].
Chọn B
Chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác dưới đây là

\[70{\rm{ cm}}\]
\[90{\rm{ cm}}\]
\[60{\rm{ cm}}\]
\[80{\rm{ cm}}\]
Chọn A
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{7}{6} + \frac{1}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{2}\);
b) \[\frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\frac{{ - 19}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{13}}\,\,.\,\,\frac{{11}}{{15}}\];
c) \(\frac{{{2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6}}}{{{{15}^2}}}\).
a) \(\frac{7}{6} + \frac{1}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{2}\)
\( = \frac{7}{6} + \frac{1}{4}\)
\( = \frac{{28}}{{24}} + \frac{6}{{24}}\)
\( = \frac{{17}}{{12}}\)
b)\[\frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\frac{{ - 19}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{13}}\,\,.\,\,\frac{{11}}{{15}}\]
\[ = \frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\left( {\frac{{ - 19}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{13}}} \right)\]
\[ = \frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\left( {\frac{{ - 26}}{{13}}} \right)\]
\[ = \frac{{ - 22}}{{15}}\].
c)\(\frac{{{2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6}}}{{{{15}^2}}}\)
\( = \frac{{{2^3}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3}} \right)}}{{{{15}^2}}}\)
\( = \frac{{{2^3}\,.\,\,15}}{{{{15}^2}}}\)
\[ = \frac{{{2^3}}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]
Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:
a) \(x - \frac{3}{4} = 2\frac{1}{7}\);
b) \(\frac{8}{5} + \frac{2}{5}x = 0,25\).
a)Tìm số hữu tỉ \(x\), biết: \(x - \frac{3}{4} = 2\frac{1}{7}\)
\(x - \frac{3}{4} = \frac{{15}}{7}\)
\(x = \frac{{15}}{7} + \frac{3}{4}\)
\(x = \frac{{60}}{{28}} + \frac{{21}}{{28}}\)
\(x = \frac{{81}}{{28}}\)
b)\(\frac{8}{5} + \frac{2}{5}x = 0,25\).
\(\frac{2}{5}x = \frac{1}{4} - \frac{8}{5}\)
\(\frac{2}{5}x = \frac{{ - 27}}{{20}}\)
\(x = \frac{{ - 27}}{{20}}:\frac{2}{5}\)
\[x = \frac{{ - 27}}{8}\]
Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] như hình vẽ, có \[AD = 6\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}EH = 7\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BG = 9{\rm{ cm}}\]. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.


\[{S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {7 + 6} \right)\,\,.{\rm{ }}9 = 234{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]
\[V = 6\,\,.\,\,7\,\,.\,\,9 = 378{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông \[ABC.DEF\] như hình vẽ. Biết \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 4\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BE = 9\,\,{\rm{cm}}\]. Tính thể tích của hình lăng trụ đứng này.

Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông \[ABC.DEF\] như hình vẽ. Biết \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 4\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BE = 9\,\,{\rm{cm}}\]. Tính thể tích của hình lăng trụ đứng này.

\(S = \frac{{4\,\,.\,\,5}}{2} = 10\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
\[V = 10\,\,.\,\,9 = 90{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
Một ngôi nhà có cấu trúc và kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà đó.

Thể tích phần không gian có dạng hình lăng trụ tam giác là:
\[{V_1}\; = \frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,\,1,2\,\,.\,\,15 = {\rm{ }}54{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
Thể tích phần không gian có dạng hình hộp chữ nhật là:
\[{V_2}\; = 15\,\,.\,\,6\,\,.\,\,3,5 = 315{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
Thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà đó là:
\[V = {V_1}\; + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]
Một cửa hàng điện máy nhập về 100 chiếc máy tính xách tay với giá 8 triệu đồng một chiếc. Sau khi đã bán 70 chiếc với tiền lãi bằng \[30\% \] giá vốn, số máy còn lại được bán với mứcgiá bằng \[65\% \] giá bán trước đó. Hỏi sau khi bán hết lô hàng lời hay lỗ bao nhiêu tiền?
Tiền bán 100 chiếc máy tính:
\[70\,\,.\,\,8\,\,.\,\,130\% + 30\,\,.\,\,8\,\,.\,\,130\% \,\,.\,\,65\% = 930,8\] (triệu đồng)
Tiền lời sau khi bán hết 100 chiếc máy tính
\[930,8--100,8 = 130,8\] (triệu đồng)
Vậy sau khi bán hết 100 chiếc máy thì lời \[130,8\] triệu đồng.








