Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 755 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là

\(\mathbb{N}\);

\(\mathbb{N}*\);

\(\mathbb{Q}\) ;

\(\mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \(\frac{{ - \,2}}{3}\) là

\(\frac{2}{3}\);

\[\frac{3}{2}\];

\[\frac{{ - \,3}}{2}\];

\(\frac{2}{{ - \,3}}\).

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số \[0,5;\,\, - 2\frac{3}{4};\,\,\frac{{ - 7}}{{ - 15}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 13}}{9};\,\,\frac{{45}}{{14}}\] có bao nhiêu số hữu tỉ dương?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \[A\] biểu diễn số hữu tỉ nào?

Điểm A biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

\[\frac{5}{2}\]

\(\frac{2}{5}\)

\( - 3\)

\[\frac{{ - \,5}}{2}\]

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mặt của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là

3;

4;

5 ;

6 .

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường chéo của hình lập phương \[EFGH.MNPQ\] là

Đường chéo của hình lập phương EFGH.MNPQ là (ảnh 1)

\[EG\]

\[MP\]

\[NQ\]

\[EP\]

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật\(ABCD.A'B'C'D'\) có\(A'B' = 7\,\,{\rm{cm}}\).

Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có A'B' = 7cm (ảnh 1)
Khẳng định nào sau đây đúng?

\(A'D' = 7\,\,{\rm{cm}}\)

\(BC = 7\,\,{\rm{cm}}\)

\(C'D' = 7\,\,{\rm{cm}}\)

\(B'C' = 7\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đỉnh của hình hộp chữ nhật là

6 ;

8;

10;

12

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ sau. Mặt bên \[AA'B'B\] là hình gì?

Quan sát hình vẽ sau. Mặt bên AA'B'B là hình gì?  A. Tam giác.  (ảnh 1)

Tam giác.

Hình vuông.

Hình chữ nhật

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt đáy của lăng trụ đứng tứ giác \[ABCD.EFGH\] là

Mặt đáy của lăng trụ đứng tứ giác ABCD.EFGH là (ảnh 1)

\[EABF\];

\[ABCD\];

\[FBCG\];

\[EHDA\].

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác dưới đây là

Chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác dưới đây là (ảnh 1)

\[70{\rm{ cm}}\]

\[90{\rm{ cm}}\]

\[60{\rm{ cm}}\]

\[80{\rm{ cm}}\]

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm
Các số \[ - 17;\,\, - 4,5;\,\,0\] có là số hữu tỉ không? Vì sao?
Xem đáp án
Vì \[ - 17 = \frac{{ - 17}}{1};\,\, - 4,5 = \frac{{ - 9}}{2};\,\,0 = \frac{0}{1}\].
Nên \[ - 17;\,\, - 4,5;\,\,0\] là các số hữu tỉ
14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{7}{6} + \frac{1}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{2}\);

b) \[\frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\frac{{ - 19}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{13}}\,\,.\,\,\frac{{11}}{{15}}\];

c) \(\frac{{{2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6}}}{{{{15}^2}}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{6} + \frac{1}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{2}\)

 \( = \frac{7}{6} + \frac{1}{4}\)

 \( = \frac{{28}}{{24}} + \frac{6}{{24}}\)

 \( = \frac{{17}}{{12}}\)

b)\[\frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\frac{{ - 19}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{13}}\,\,.\,\,\frac{{11}}{{15}}\]

 \[ = \frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\left( {\frac{{ - 19}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{13}}} \right)\]

 \[ = \frac{{11}}{{15}}\,\,.\,\,\left( {\frac{{ - 26}}{{13}}} \right)\]

 \[ = \frac{{ - 22}}{{15}}\].

c)\(\frac{{{2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6}}}{{{{15}^2}}}\)

 \( = \frac{{{2^3}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3}} \right)}}{{{{15}^2}}}\)

 \( = \frac{{{2^3}\,.\,\,15}}{{{{15}^2}}}\)

 \[ = \frac{{{2^3}}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

a) \(x - \frac{3}{4} = 2\frac{1}{7}\);

b) \(\frac{8}{5} + \frac{2}{5}x = 0,25\).

Xem đáp án

a)Tìm số hữu tỉ \(x\), biết: \(x - \frac{3}{4} = 2\frac{1}{7}\)

 \(x - \frac{3}{4} = \frac{{15}}{7}\)

 \(x = \frac{{15}}{7} + \frac{3}{4}\)

 \(x = \frac{{60}}{{28}} + \frac{{21}}{{28}}\)

 \(x = \frac{{81}}{{28}}\)

b)\(\frac{8}{5} + \frac{2}{5}x = 0,25\).

 \(\frac{2}{5}x = \frac{1}{4} - \frac{8}{5}\)

 \(\frac{2}{5}x = \frac{{ - 27}}{{20}}\)

 \(x = \frac{{ - 27}}{{20}}:\frac{2}{5}\)

 \[x = \frac{{ - 27}}{8}\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] như hình vẽ, có \[AD = 6\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}EH = 7\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BG = 9{\rm{ cm}}\]. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH như hình vẽ, có AD = 6cm (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH như hình vẽ, có AD = 6cm (ảnh 2)

 \[{S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {7 + 6} \right)\,\,.{\rm{ }}9 = 234{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\]

 \[V = 6\,\,.\,\,7\,\,.\,\,9 = 378{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông \[ABC.DEF\] như hình vẽ. Biết \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 4\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BE = 9\,\,{\rm{cm}}\]. Tính thể tích của hình lăng trụ đứng này.

Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông ABC.DEF như hình vẽ. (ảnh 1)
Xem đáp án

Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông \[ABC.DEF\] như hình vẽ. Biết \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AC = 4\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BE = 9\,\,{\rm{cm}}\]. Tính thể tích của hình lăng trụ đứng này.

Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông ABC.DEF như hình vẽ. (ảnh 2)

 \(S = \frac{{4\,\,.\,\,5}}{2} = 10\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)

 \[V = 10\,\,.\,\,9 = 90{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Một ngôi nhà có cấu trúc và kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà đó.

Một ngôi nhà có cấu trúc và kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

Thể tích phần không gian có dạng hình lăng trụ tam giác là:

\[{V_1}\; = \frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,\,1,2\,\,.\,\,15 = {\rm{ }}54{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

Thể tích phần không gian có dạng hình hộp chữ nhật là:

\[{V_2}\; = 15\,\,.\,\,6\,\,.\,\,3,5 = 315{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

Thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà đó là:

\[V = {V_1}\; + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ (}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng điện máy nhập về 100 chiếc máy tính xách tay với giá 8 triệu đồng một chiếc. Sau khi đã bán 70 chiếc với tiền lãi bằng \[30\% \] giá vốn, số máy còn lại được bán với mứcgiá bằng \[65\% \] giá bán trước đó. Hỏi sau khi bán hết lô hàng lời hay lỗ bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Tiền bán 100 chiếc máy tính:

\[70\,\,.\,\,8\,\,.\,\,130\% + 30\,\,.\,\,8\,\,.\,\,130\% \,\,.\,\,65\% = 930,8\] (triệu đồng)                                             

Tiền lời sau khi bán hết 100 chiếc máy tính

\[930,8--100,8 = 130,8\] (triệu đồng)                                                                       

Vậy sau khi bán hết 100 chiếc máy thì lời \[130,8\] triệu đồng.