Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 754 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{( - \,5)^7}:{( - \,5)^2}\] là

\[{( - \,5)^{14}}\]

\[{1^5}\]

\[{( - 5)^9}\]

\[{( - \,5)^5}\]

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{5}\) là

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{{ - 5}}{3}\)

\(\frac{3}{5}\)

\( - 0,6\)

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 70^\circ \); tia Ot là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo \(\widehat {xOt} = ?\)

\(\widehat {xOt} = 35^\circ \)

\(\widehat {xOt} = 30^\circ \)

\(\widehat {xOt} = 40^\circ \)

\(\widehat {xOt} = 140^\circ \)

Xem đáp án

Chọn A

4. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các số thập phân dưới đây, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

a

\[3,12\]

ĐúngSai
b

\[3,\left( {12} \right)\]

ĐúngSai
c

\[3,1245\]

ĐúngSai
d

\[3,121212\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác?

Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác? (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là

\[\mathbb{N}\]

\[\mathbb{N}*\]

\[\mathbb{Z}\]

\[\mathbb{Q}\]

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau:\(\frac{{ - 1}}{2};\,\,\frac{7}{0};\,\,3\frac{3}{5};\,\,\frac{{ - 2}}{7};\,\,0,625.\)Hãy cho biết số nào không phải là số hữu tỉ?

\(3\frac{3}{5}\)

\(0,625\)

\(\frac{7}{0}\)

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi định lí được phát biểu dưới dạng “Nếu…thì….” phần kết luận nằm ở:

Sau từ “thì”

Trước từ “thì”

Sau từ “nếu”

Trước từ “nếu”

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tia phân giác có trong hình vẽ bên là

Các tia phân giác có trong hình vẽ bên là (ảnh 1)

\[AD;{\rm{ }}AB\]

\[AD;{\rm{ }}BC\]

\[AB;{\rm{ }}BE\]

\[AD;{\rm{ }}BE\]

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiên đề Euclid được phát biểu: “Qua một điểm \[M\] nằm ngoài đường thẳng \[a\] ....”

Có duy nhất một đường thẳng đi qua \[M\] và song song với \[a\].

Có hai đường thẳng song song với \[a\].

Có ít nhất một đường thẳng song song với \[a\].

Có vô số đường thẳng song song với \[a\].

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của con xúc xắc hình lập phương trong hình vẽ dưới là

Thể tích của con xúc xắc hình lập phương trong hình vẽ dưới là (ảnh 1)

\[15{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]

\[5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]

\[125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]

\[100{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{4}{{15}} - \frac{{ - 2}}{3}\) là

\(\frac{{ - 2}}{5}\)

\(\frac{{14}}{{15}}\)

\(\frac{8}{{15}}\)

\(\frac{2}{{15}}\)

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(1\frac{5}{{27}} + \frac{7}{{23}} + \frac{1}{2} - \frac{5}{{27}} + \frac{{16}}{{23}}\)

b) \(2023 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}{.3^2}\)

Xem đáp án

a) \[1\frac{5}{{27}} + \frac{7}{{23}} + \frac{1}{2} - \frac{5}{{27}} + \frac{{16}}{{23}}\]

\[ = \left( {1\frac{5}{{27}} - \frac{5}{{27}}} \right) + \left( {\frac{7}{{23}} + \frac{{16}}{{23}}} \right) + \frac{1}{2}\]

\[ = 1 + 1 + \frac{1}{2} = 2\frac{1}{2}\]

 b) \(2023 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}{.3^2} = 2023 - \frac{1}{{{3^2}}}{.3^2} = 2023 - 1 = 2022\)
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

a)  \[\frac{2}{3}\,\, + \,\frac{7}{4}:x = \,\,\frac{5}{6}\]

b) \[\frac{1}{4} - \left( {\frac{1}{4} + x} \right) = 0,25\]

Xem đáp án
a) \[\frac{2}{3} + \frac{7}{4}:x = \,\,\frac{5}{6}\]

\(\frac{7}{4}:x = \,\frac{5}{6} - \frac{2}{3}\)

\(\frac{7}{4}:x = \frac{1}{6}\)

\(x = \frac{7}{4}:\frac{1}{6}\)

\(x = \frac{{21}}{2}\)

Vậy \(x = \,\,\frac{{21}}{2}\)

 b) \[\frac{1}{4} - \left( {\frac{1}{4} + x} \right) = 0,25\]

\[\frac{1}{4} + x = \frac{1}{4} - 0,25\]

\[\frac{1}{4} + x = 0\]

\[x = \frac{{ - 1}}{4}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 1}}{4}\]
15. Tự luận
• 1 điểm
Một hộp quàhình hộp chữ nhật \[AEDC.MNFB\] có \[CF = 12\,\,{\rm{cm}}\]; \[MN = 10\,\,{\rm{cm}}\]; \[MB = 8\,\,{\rm{cm}}\]. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hộp quà này.
Một hộp quà hình hộp chữ nhật AEDC.MNFB (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích xung quanh của hộp quà là:

\({S_{xq}} = 2\,.\,\,\left( {10 + 8} \right)\,\,.\,\,12 = 432\,\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\)

 Thể tích của hộp quà: \(V = 10\,.\,8\,.\,\,12 = 960\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)
16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đường thẳng \[xx',{\rm{ }}yy',{\rm{ }}zz',{\rm{ }}tt'\]cắt nhau như hình vẽ bên:

Cho các đường thẳng xx' , yy' , zz', tt' cắt nhau như hình vẽ bên: (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (yêu cầu vẽ đúng số đo)

b) Chứng minh \[xx'\parallel yy'\].

c) Tìm số đo \[a,{\rm{ }}b\].
Xem đáp án

GT \[xx',{\rm{ }}yy',{\rm{ }}zz',{\rm{ }}tt',{\rm{ }}mn\] là các đường thẳng

; \(\widehat {x'Az'} = 105^\circ \)