Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 760 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \[\frac{{ - 2}}{3}\]là

\[\frac{3}{2}\].

\[\frac{{ - 3}}{2}\].

\[\frac{{ - 2}}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cách biểu diễn số \[\frac{3}{4}\]trên trục số nào dưới đâyđúng.
Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng. (ảnh 1)
Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng. (ảnh 2)
Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng. (ảnh 3)
Cách biểu diễn số 3/4 trên trục số nào dưới đây đúng. (ảnh 4)
Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \(4\frac{1}{3};\,\,\sqrt 5 ;\,\,\, - \,\sqrt {144} \) lần lượt là

\( - 4\frac{1}{3};\,\, - \sqrt 5 ;\,\,\,\sqrt {144} \).

\(4\frac{1}{3};\,\,\sqrt 5 ;\,\,\, - \,\sqrt {144} \).

\(4\frac{1}{3};\,\,\sqrt 5 ;\,\,\,\sqrt {144} \).

\( - 4\frac{1}{3};\,\, - \sqrt 5 ;\,\,\, - \,\sqrt {144} \).

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({2^5}\,.\,\frac{1}{{{2^2}}}\) là

\(1\).

\(8\).

\({9^2}\).

\({9^4}\).

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào biểu diển số hữu tỉ?

\(\frac{5}{0}\).

\(\frac{{ - 3}}{0}\).

\(\frac{9}{x}\,\,\left( {x \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\frac{{ - 5}}{9}\).

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là

Các hình bình hành.

Các hình thang cân.

Các hình chữ nhật.

Các hình vuông.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng tam giác có số cạnh là   

8.

\(12\).

\(9\).

\(10\).

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có mặt \(BB'C'C\) là hình gì?

Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có mặt BB'C'C là hình gì? (ảnh 1)

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật với chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\), chiều cao là \(c\)(\(a,b,c\)cùng đơn vị đo) là:

\({S_{xq}} = 2.(a + b).c\).

\({S_{xq}} = (a + b).c\).

\({S_{xq}} = 2.(a + b + c)\)

\({S_{xq}} = 2.(a + c).b\).

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của \[\frac{{121}}{{25}}\]là

\( \pm \,\frac{{11}}{5}\).

\(\frac{{11}}{5}\).

\( - \frac{{11}}{5}\).

\(\frac{{121}}{{25}}\).

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

­Số \[\sqrt 3 \] thuộc tập hợp số nào sau đây?

\[\mathbb{R}\].

\[\mathbb{Z}\].

\[\mathbb{Q}\].

\[\mathbb{N}\] .

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng?

Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương.

Số \(0\) là số hữu tỉ dương.

Số nguyên âm không phải là số hữu tỉ âm.

Tập hợp \[\mathbb{Q}\] gồm các số hữu tỉ dương và các số hữu tỉ âm.

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các số \(\sqrt 2 ;\,\,\sqrt 5 ;\,\, - 0,25;\,\, - 0,75;\,\,3\) theo thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là\(\, - 0,75; - 0,25;\sqrt 2 ;\sqrt 5 ;3\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Trong giờ học Toán, thầy giáo đưa ra bài tập sau:

Tính giá trị biểu thứcsau: \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}.\frac{{ - 5}}{9} - {\left( { - \frac{{2021}}{{2022}}} \right)^0}\).

Bạn An đã giải bài toán trên như sau:

 \[\frac{1}{4} + \frac{3}{4}.\frac{{ - 5}}{9} - {\left( { - \frac{{2021}}{{2022}}} \right)^0} = 1.\frac{{ - 5}}{9} - ( - 1) = \frac{{ - 5}}{9} + 1 = \frac{4}{9}\].

Hãy cho biết bạn An làm bài đúng hay sai? Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng.

Xem đáp án

 Sai

Sửa lại: \[\frac{1}{4} + \frac{3}{4}.\frac{{ - 5}}{9} - {\left( { - \frac{{2021}}{{2022}}} \right)^0} = \frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{12}} - 1 = \frac{{ - 7}}{6}\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết :   

a) \(\left( { - 2,5} \right) - x = \frac{{15}}{6}\).

b) \(\frac{3}{4} + \frac{4}{{10}}x = \frac{{29}}{{60}}\).

Xem đáp án

a) \(\left( { - 2,5} \right) - x = \frac{{15}}{6}\)

            \( - x = \frac{{15}}{6} + 2,5\)

             \( - x = \frac{5}{2} + \frac{5}{2}\)

              \( - x = 5\)                          

                 \(x = - 5\)

b)  \(\frac{3}{4} + \frac{4}{{10}}x = \frac{{29}}{{60}}\)

       \(\frac{4}{{10}}x = \frac{{29}}{{60}} - \frac{3}{4}\)

       \(\frac{4}{{10}}x = \frac{{ - 4}}{{15}}\)

           \(x = \frac{{ - 4}}{{15}}:\frac{4}{{10}}\)

           \(x = \frac{{ - 2}}{3}\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

a) \(\frac{{ - \,5}}{9}\,\,.\,\,\left( {\frac{3}{{10}}\, - \,\frac{2}{5}} \right)\).

b) \[\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 2\frac{5}{{17}}\].

Xem đáp án

a \(\frac{{ - \,5}}{9}\,\,.\,\,\left( {\frac{3}{{10}}\, - \,\frac{2}{5}} \right) = \frac{{ - 5}}{9}.\left( {\frac{{ - 1}}{{10}}} \right) = \frac{1}{{18}}\)

b \[\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 2\frac{5}{{17}}\]

\( = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + 2\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} + 2\frac{5}{{17}}\)

\( = 2\)

17. Tự luận
• 1 điểm

a)Thực hiện phép tính \[\sqrt 9 + \sqrt {64} :\sqrt {16} \].

b) Thực hiện phép tính (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

    \[\left( {\sqrt {1369} + \sqrt {547,56} } \right).2:3\].

c) Dânsốnước tatínhđếnngày\[13/7/2022\]là\[98\,\,978\,\,230\]người (theo số liệu mới nhất của LHQ).Hãylàmtrònsố này với độ chính xác \(d = 50\).\(\)

Xem đáp án

 a \[\sqrt 9  + \sqrt {64} :\sqrt {16}  = 3 + 8:4 = 3 + 2 = 5\]  

b a) \[\left( {\sqrt {1369}  + \sqrt {547,56} } \right).2:3\]

   \[ = \left( {37 + 23,4} \right).2:3\]

   \[ = 60,4.2:3 = 120,8:3\]

   \[ = 40,266666... \approx 40,3\]  

c \[98\,\,978\,\,230\] được làm tròn đến \[98\,\,978\,\,200\] độ chính xác \(50\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính thể tích hồ bơi có dạng một hình hộp chữ nhật có các kích thước lần lượt \[20\,\,{\rm{m}};\,\,12\,\,{\rm{m}};\,\,3\,\,{\rm{m}}\]?

Xem đáp án

Thể tích của một hồ bơi cần tìm : \[20\,\,.\,\,12\,.\,3 = 720\,\,({{\rm{m}}^{\rm{3}}})\]

Vậy thể tích hồ bơi \(720\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = \left( {17,81:1,37 - \frac{{59}}{3}:\frac{{11}}{6}} \right) + \frac{{{{\left( {0,8} \right)}^3}}}{{{{\left( {0,4} \right)}^3}.11}}\).

Chứng minh rằng \(A + 1\) là bình phương của một số tự nhiên.         

Xem đáp án

Ta có: \(A = \left( {17,81:1,37 - \frac{{59}}{3}:\frac{{11}}{6}} \right) + \frac{{{{\left( {0,8} \right)}^3}}}{{{{\left( {0,4} \right)}^3}.11}}\)

\( = \left( {13 - \frac{{59}}{3}.\frac{6}{{11}}} \right) + \frac{{0,512}}{{0,064.11}}\)

\( = \left( {13 - \frac{{118}}{{11}}} \right) + \frac{8}{{11}}\)\( = \frac{{25}}{{11}} + \frac{8}{{11}} = 3\).

Suy ra \(A + 1 = 3 + 1 = 4 = {2^2}\).

Vậy \(A + 1\) là bình phương của số tự nhiên 2.