Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 738 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\frac{1}{2} \in \mathbb{N}.\]

\[\frac{1}{2} \in \mathbb{Z}.\]

\[\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}.\]

\[\sqrt {\frac{1}{2}} \in \mathbb{Q}.\]

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{5^8}:{5^6}\]là:

\[{10^{14}}.\]

\[25.\]

\[{5^{48}}.\]

\[{5^{14}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính: \[\left( { - \frac{5}{{13}}} \right) + \left( { - \frac{2}{{11}}} \right) + \frac{5}{{13}} + \left( { - \frac{9}{{11}}} \right) = \]

\[\frac{{ - 38}}{{143}}\].

\[\frac{7}{{11}}\].

\( - 1.\)

\[\frac{{ - 7}}{{11}}\].

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(x \ne 0,\)\({\left( {{x^2}} \right)^4}\)bằng :

\[{x^6}.\]

\({x^8}.\)

\({x^2} \cdot {x^4}.\)

\({x^8}:x.\)

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{3}{5} + \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)là:

\( - \frac{4}{7}\).

\(\frac{{ - 5}}{{28}}\).

\( - \frac{{20}}{{35}}\).

\(\frac{{16}}{{35}}\).

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính\({\left( {\frac{7}{5}} \right)^{16}}:{\left( {\frac{7}{5}} \right)^{13}}\)là:

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}\).

\({\left( {\frac{7}{5}} \right)^3}\).

\({\left( {\frac{5}{7}} \right)^3}.\)

\({\left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right)^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số hữu tỉ x, biết:   \(3x - \frac{2}{5} = \frac{7}{5}\)

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{14}}{{15}}\).

\(\frac{{27}}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ là:

Phân số khác 0.

Là các số viết được dưới dạng \(\frac{a}{b}\,\,\left( {a,b \in \mathbb{N};b \ne 0} \right).\)

Là các số viết được dưới dạng \(\frac{a}{b}\,\,\left( {a,b \in \mathbb{Z};b \ne 0} \right).\)

Là các số viết được dưới dạng \(\frac{a}{b}\,\,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số biểu diễn số hữu tỉ \[ - 0,6\]là:

\(\frac{{ - 1}}{6}\).

\(\frac{6}{{10}}\).

\(\frac{6}{{12}}\).

\(\frac{{18}}{{ - 30}}\).

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]có \[BB' = 7\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'có BB' = 7cm .Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[A'D' = 7\,\,{\rm{cm}}\].

\[CC' = 7\,\,{\rm{cm}}\].

\[D'C' = 7\,\,{\rm{cm}}\].

\[AC' = 7\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có một đường chéo tên là:

Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có một đường chéo tên là: (ảnh 1)

\[A'B'\].

\[CC'\].

\[B'C\].

\[C'A\].

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

a) \(\frac{{ - 9}}{{17}} + 6,72 + \frac{{ - 8}}{{17}} + \left( { - 4,72} \right)\).

b) \(2\frac{1}{5} - \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{5}} \right)\).

c) \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} - \frac{3}{8}:{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} - \frac{5}{2} \cdot \left( { - 2} \right)\).

d) \(4,1 \cdot \frac{{ - 5}}{{12}} - 6,2 + 4,1 \cdot \frac{{ - 7}}{{12}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 9}}{{17}} + 6,72 + \frac{{ - 8}}{{17}} + \left( { - 4,72} \right)\)

\( = \left( {\frac{{ - 9}}{{17}} + \frac{{ - 8}}{{17}}} \right) + \left( {6,72 - 4,72\;} \right)\)
\( = \left( { - 1} \right) + 2 = 1.\)

b) \(2\frac{1}{5} - \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{5}} \right)\)

\( = \frac{{11}}{5} + \frac{3}{4} - \frac{1}{5}\)\( = \left( {\frac{{11}}{5} - \frac{1}{5}} \right) + \frac{3}{4}\)
\( = 2 + \frac{3}{4} = \frac{{11}}{4}.\)

c) \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} - \frac{3}{8}:{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} - \frac{5}{2} \cdot \left( { - 2} \right)\)

\( = \frac{1}{9} - \frac{3}{8}:\frac{1}{8} + \frac{5}{2} \cdot 2\)

\( = \frac{1}{9} - \frac{3}{8} \cdot \frac{8}{1} + 5 = \frac{1}{9} - 3 + 5\)

\( = \frac{1}{9} + 2 = \frac{{19}}{9}\)

d) \(4,1 \cdot \frac{{ - 5}}{{12}} - 6,2 + 4,1 \cdot \frac{{ - 7}}{{12}}\)

\( = 4,1 \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 7}}{{12}}} \right) - 6,2\)

\( = 4,1 \cdot \left( { - 1} \right) - 6,2\)

\( = \left( { - 4,1} \right) - 6,2\)

\( = - 10,3.\)
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\]biết

a) \(x + \left( { - \frac{1}{9}} \right) = \frac{{ - 7}}{6}\).

b) \(\left( {x - \frac{4}{7}} \right):\frac{{ - 5}}{3} = 0,2\).

c) \({\left( {2x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{1}{8}\).

Xem đáp án

a) \(x + \left( { - \frac{1}{9}} \right) = \frac{{ - 7}}{6}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{6} - \left( {\frac{{ - 1}}{9}} \right)\)

\(x = - \frac{7}{6} + \frac{1}{9} = \frac{{ - 19}}{{18}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 19}}{{18}}.\)

b) \(\left( {x - \frac{4}{7}} \right):\frac{{ - 5}}{3} = 0,2\)

\(x - \frac{4}{7} = 0,2 \cdot \frac{{ - 5}}{3}\)

\(x - \frac{4}{7} = \frac{1}{5} \cdot \frac{{ - 5}}{3}\)

\(x - \frac{4}{7} = - \frac{1}{3}\)

Vậy \(x = \frac{5}{{21}}.\)

c) \({\left( {2x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{1}{8}\)

\({\left( {2x - \frac{1}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\)

\(2x - \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\)

\(2x = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{5}{{12}}\)

Vậy \(x = \frac{5}{{12}}.\)
15. Tự luận
• 1 điểm

Bác An gửi ngân hàng 50 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 7%/năm. Hết kì hạn, bác rút ra \(\frac{1}{5}\) số tiền (tính cả gốc và lãi).

a) Tính số tiền lãi sau 1 năm của bác An.

b) Tính số tiền bác còn lại sau khi rút.

Xem đáp án

a) Số tiền lãi của bác là:

\(50 \cdot 7\% = 3,5\) (triệu đồng)

b) Số tiền bác rút ra là:

(\frac{1}{5} \cdot (50 + 3,5) = 10,7\) (triệu đồng).

Số tiền bác còn lại là:

\(50 + 3,5 - 10,7 = 42,8\) (triệu đồng).
16. Tự luận
• 1 điểm

Người ta muốn sơn tất cả các mặt của hình lăng trụ đứng trong hình dưới đây. Tính diện tích cần sơn và thể tích của nó.?

Người ta muốn sơn tất cả các mặt của hình lăng trụ đứng trong hình dưới đây (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng là : 

Sxq=Cđáy⋅h=6+10+8⋅15 =360 cm2.

Diện tích một đáy của hình lăng trụ là :

Sđáy= 6⋅82=24 cm2.

Diện tích toàn phần (Diện tích cần sơn) là:

\[360 + 2 \cdot 24 = 408{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

Thể tích của hình lăng trụ đứng là

V=Sđáy⋅h = 24⋅15= 360 cm3.

17. Tự luận
• 1 điểm

So sánh \({2^{30}} + {3^{30}} + {4^{30}}\) và \(3 \cdot {24^{10}}.\)

Xem đáp án

Ta có:

\({4^{30}} = {2^{30}} \cdot {2^{30}} = {\left( {{2^3}} \right)^{10}} \cdot {\left( {{2^2}} \right)^{15}} > {8^{10}} \cdot {3^{15}} > \left( {{8^{10}} \cdot {3^{10}}} \right) \cdot 3 = {24^{10}} \cdot 3\)

Vậy \({2^{30}} + {3^{30}} + {4^{30}} > 3 \cdot {24^{10}}.\)