Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 751 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \(0,16;{\rm{ }} - 1\frac{2}{3};{\rm{ }}\frac{{ - 5}}{{ - 13}};{\rm{ }}0;{\rm{ 5; }}\frac{{25}}{4}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, các số hữu tỉ dương là: \(0,16;{\rm{ }}\frac{{ - 5}}{{ - 13}} = \frac{5}{{13}};{\rm{ 5; }}\frac{{25}}{4}\).

Do đó, có 4 số hữu tỉ dương.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Tự luận
1 điểm

Giá niêm yết của một thùng sữa milo là \(320{\rm{ 000}}\) đồng. Nhân ngày 1/6 cửa hàng giảm giá \(5\% \)/thùng và giảm thêm \(2\% \)/thùng trên giá niêm yết cho khách hàng thứ \(300\) của cửa hàng.

a) Số tiền 299 vị khách đầu tiên được giảm là \(16{\rm{ 000}}\) đồng.

b) Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là \(23{\rm{ 000}}\) đồng.

c) Số tiền vị khách thứ 300 phải thanh toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.

d) Vị khách thứ 300 tiết kiệm được \(7{\rm{ }}000\) đồng so với khách hàng mua sữa khác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Sai.

• Số tiền mà 299 vị khách đầu tiên được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.5\% }} = 16{\rm{ 000}}\) (đồng).

Do đó, ý a) là đúng.

• Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.}}\left( {{\rm{5\% }} + 2{\rm{\% }}} \right) = 22{\rm{ 400}}\) (đồng).

Do đó, ý b) là sai.

• Số tiền mà vị khách thứ 300 phải thanh toán là: \(320{\rm{ 000}} - 22{\rm{ }}400 = 297{\rm{ }}600\) (đồng).

Vì vậy, số tiền vị khách thứ 300 phải thành toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.

Do đó, ý c) là đúng.

• Số tiền mà vị khách thứ 300 tiết kiệm được so với các khách hàng khác là:

\(22{\rm{ }}400 - 16{\rm{ }}000 = 6{\rm{ }}400\) (đồng).

Vậy vị khách thứ 300 tiết kiệm được số tiền so với những khách hàng mua sữa khác là \(6{\rm{ }}400\)đồng.

Do đó, ý d) là sai.

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{2}{3}:x + \frac{1}{2} = \frac{4}{3}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,8\).

Ta có: \(\frac{2}{3}:x + \frac{1}{2} = \frac{4}{3}\)

\(\frac{2}{3}:x = \frac{4}{3} - \frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}:x = \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{2}{3}:\frac{5}{6}\)

\(x = \frac{2}{3}.\frac{6}{5}\)

\(x = \frac{4}{5}\)

\(x = 0,8\).

Vậy \(x = 0,8\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) được biểu diễn trên trục số như sau:

Cho hai số hữu tỉ   a   và   b   được biểu diễn trên trục số như sau:    Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng.

\(b > 0 > a.\)

\(b > a > 0.\)

\(b < a < 0.\)

\(b < 0 < a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy cả \(a\) và \(b\) đều nằm bên trái so với số 0 và \(a\) gần 0 hơn nên ta có \(b < a < 0.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{31}}{{23}} - \left( {\frac{7}{{32}} + \frac{8}{{23}}} \right)\);

b) \(\left( {1 - \frac{2}{3} - \frac{1}{4}} \right):{\left( {\frac{4}{5} - \frac{3}{4}} \right)^2}\);

c) \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2}.\frac{2}{3} + \sqrt {81} .\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right) + 1\frac{1}{2}.\sqrt {\frac{4}{9}} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{{31}}{{23}} - \left( {\frac{7}{{32}} + \frac{8}{{23}}} \right)\)

\( = \frac{{31}}{{23}} - \frac{7}{{32}} - \frac{8}{{23}}\)

\( = \left( {\frac{{31}}{{23}} - \frac{8}{{23}}} \right) - \frac{7}{{32}}\)

\( = \frac{{23}}{{23}} - \frac{7}{{32}}\)

\( = 1 - \frac{7}{{32}}\)

\( = \frac{{25}}{{32}}.\)

b) \(\left( {1 - \frac{2}{3} - \frac{1}{4}} \right):{\left( {\frac{4}{5} - \frac{3}{4}} \right)^2}\)

\( = \left( {\frac{{12}}{{12}} - \frac{8}{{12}} - \frac{3}{{12}}} \right):{\left( {\frac{{16}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}}} \right)^2}\)

\( = \frac{1}{{12}}:{\left( {\frac{1}{{20}}} \right)^2}\)

\( = \frac{1}{{12}}:\frac{1}{{400}}\)

\( = \frac{1}{{12}}.400\)

\( = \frac{{400}}{{12}}\)

\( = \frac{{100}}{3}.\)

c) \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2}.\frac{2}{3} + \sqrt {81} .\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right) + 1\frac{1}{2}.\sqrt {\frac{4}{9}} \)

\( = \frac{1}{4}.\frac{2}{3} - \sqrt {{9^2}} .\frac{2}{3} + \frac{3}{2}.\sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \)

\( = \frac{1}{4}.\frac{2}{3} - 9.\frac{2}{3} + \frac{3}{2}.\frac{2}{3}\)

\( = \left( {\frac{1}{4} - 9 + \frac{3}{2}} \right).\frac{2}{3}\)

\( = \left( {\frac{1}{4} - \frac{{36}}{4} + \frac{6}{4}} \right).\frac{2}{3}\)

\( = - \frac{{29}}{4}.\frac{2}{3}\)

\( = - \frac{{29}}{6}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \({\left( {\frac{3}{5}} \right)^3}\) bằng

\(\frac{9}{{15}}.\)

\(\frac{{27}}{{125}}.\)

\(\frac{{ - 9}}{{15}}.\)

\(\frac{{ - 27}}{{125}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{\left( {\frac{3}{5}} \right)^3} = \frac{{27}}{{125}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện bỏ ngoặc biểu thức \(\left( {a + b} \right) - \left( {b - c - 1} \right)\) ta được

\(a - c - 1.\)

\(a + c + 1.\)

\(a + 2b + c + 1.\)

\(a + c - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( {a + b} \right) - \left( {b - c - 1} \right) = a + b - b + c + 1 = a + c + 1.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(\sqrt 5 \) là

Số tự nhiên.

Số nguyên.

Số hữu tỉ.

Số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ. Vậy ta chọn phương án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} = - 5.\)

\(\sqrt {25} = 5.\)

\( - \sqrt 9 = - 3.\)

\(\sqrt {{x^2}} = \left| x \right|.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} = \sqrt {25} = 5\), do đó khẳng định A là sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

Hình lập phương có 12 đỉnh, 8 cạnh và 4 đường chéo.

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 đường chéo.

Hình lập phương có 12 đỉnh, 8 đỉnh và 6 đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình lập phương là hình có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là

Các hình bình hành.

Các hình chữ nhật.

Các hình vuông.

Các hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là hình chữ nhật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác như hình bên. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(PG = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(EH = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(PQ = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Mặt đáy của lăng trụ đứng là tứ giác \(MNPQ.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ, ta thấy hình lăng trụ đứng tứ giác có:

• \(ME = NF = QH = PG = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

• \(PQ = HG = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

• Mặt đáy là \(MNPQ\) và \(EFGH\).

Vì đáy là tứ giác nên chưa đủ điều kiện để kết luận \(EH = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (các kích thước cùng đơn vị đo) là

\(V = 2.\left( {a + b} \right).h\).

\(V = a.b.h.\)

\(V = 2.a.b.h.\)

\(V = \left( {a + b} \right).h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) là \(V = a.b.h.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Một góc kề của \(\widehat {bOc}\) là

Cho hình vẽ bên. Một góc kề của   ˆ b O c   là (ảnh 1)

\(\widehat {dOe}.\)

\(\widehat {aOd}.\)

\(\widehat {aOb}.\)

\(\widehat {eOb}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc kề với \(\widehat {bOc}\) trong hình trên là \(\widehat {aOb}\) và \(\widehat {cOd}.\)

Do đó, chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình thang vuông như hình vẽ dưới đây.

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác   A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′   có đáy là hình thang vuông như hình vẽ dưới đây.    a) Các mặt đáy của hình lăng trụ là   A B C D   và   A ′ B ′ C ′ D ′  .  b)   A B = A ′ B ′ = 4 c m .    c) Diện tích một đáy của hình lăng trụ là   44 c m 2 .    d) Thể tích của hình lăng trụ đó là   352 c m 3 . (ảnh 1)

a) Các mặt đáy của hình lăng trụ là \(ABCD\) và \(A'B'C'D'\).

b) \(AB = A'B' = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Diện tích một đáy của hình lăng trụ là \(44{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Thể tích của hình lăng trụ đó là \(352{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

Với hình trụ \(ABCD.A'B'C'D'\), ta có:

• Các mặt đáy của hình lăng trụ là \(ABCD\) và \(A'B'C'D'\). Do đó, ý a) là đúng.

• Vì các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật nên \(AB = A'B' = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Do đó, ý b) là đúng.

• Vì đáy của hình lăng trụ trên là hình thang vuông nên diện tích đáy của nó bằng

\(\frac{{4.\left( {5 + 6} \right)}}{2} = 22\) (cm2).

Do đó, ý c) là sai.

• Thể tích của hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) là \(22.8 = 176\) (cm3). Do đó, ý d) là sai.

17. Tự luận
1 điểm

Số đối của \( - \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \) là bao nhiêu (kết quả ghi dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(2,25\)

Ta có: \( - \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{9}{4}} \right)}^2}} = - \frac{9}{4} = - 2,25\).

Suy ra số đối viết dưới dạng số thập phân của \( - \sqrt {\frac{{81}}{{16}}} \) là \(2,25\).

18. Tự luận
1 điểm

Một hình lăng trụ đứng tam giác có độ dài cạnh bên bằng \(10{\rm{ cm,}}\) đáy là tam giác có độ dài một cạnh và chiều cao tương ứng lần lượt là \(3{\rm{ cm}}\) và \(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Tính thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác đó. (đơn vị: cm3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(75\).

Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác đó là: \(\frac{1}{2}.3.5.10 = 75\) (cm3).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ \) và tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox,Oy\) sao cho \(\widehat {yOz} = 40^\circ \). Vẽ tia \(Om\) là tia đối của tia \(Ox\). Hỏi góc \(mOz\) có số đo bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(140\).

Cho   ˆ x O y = 80 ∘   và tia   O z   nằm giữa hai tia   O x , O y   sao cho   ˆ y O z = 40 ∘  . Vẽ tia   O m   là tia đối của tia   O x  . Hỏi góc   m O z   có số đo bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì tia \(Om\) là tia đối của tia \(Ox\) nên ta có \(\widehat {mOy}\) và \(\widehat {xOy}\) là hai góc kề bù.

Do đó, ta có \(\widehat {mOy} + \widehat {xOy} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {mOy} = 180^\circ - \widehat {xOy} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \).

Lại có, \(\widehat {mOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề nhau nên \[\widehat {mOz} = \widehat {mOy} + \widehat {yOz} = 100^\circ + 40^\circ = 140^\circ \].

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một chiếc bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình dưới đây.

1,0 điểm) Một chiếc bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình dưới đây.    Người ta đặt chiếc bánh ngọt lên một tấm bìa cứng và muốn phủ một lớp kem lên toàn bộ các mặt của chiếc bánh. Biết mỗi cm2 kem cần   0 , 25   gam kem, mỗi gam kem có giá   500   đồng. Hỏi phủ kem chiếc bánh như vậy tốn hết bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Người ta đặt chiếc bánh ngọt lên một tấm bìa cứng và muốn phủ một lớp kem lên toàn bộ các mặt của chiếc bánh. Biết mỗi cm2 kem cần \(0,25\) gam kem, mỗi gam kem có giá \(500\) đồng. Hỏi phủ kem chiếc bánh như vậy tốn hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của chiếc bánh ngọt đó là: \[\left( {6 + 8 + 10} \right) \cdot 3 = 72\] (cm2).

Diện tích hai đáy của chiếc bánh ngọt đó là: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 48\) (cm2).

Tổng diện tích cần phủ kem là: \(72 + 48 = 120\) (cm2).

Số gam kem cần để phủ lên bánh là: \(120 \cdot 0,25 = 30\) (gam).

Phủ kem chiếc bánh trên hết số tiền là: \(30 \cdot 500 = 15{\rm{ }}000\) (đồng).

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(\frac{1}{2}A = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{9^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{{506}}{{1013}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\frac{1}{2}A = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{9^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2025}^2}}}\)

Suy ra \(A = \frac{2}{{{3^2}}} + \frac{2}{{{5^2}}} + \frac{2}{{{7^2}}} + \frac{2}{{{9^2}}} + ... + \frac{2}{{{{2025}^2}}}\)

Nhận thấy \(\frac{2}{{{3^2}}} = \frac{2}{9} < \frac{2}{8} = \frac{2}{{2.4}}\)

\(\frac{2}{{{5^2}}} = \frac{2}{{25}} < \frac{2}{{24}} = \frac{2}{{4.6}}\)

…….

\(\frac{2}{{{{2025}^2}}} = \frac{2}{{2025.2025}} < \frac{2}{{2024.2026}}\).

Cộng theo vế, ta được:

\(\frac{2}{{{3^2}}} + \frac{2}{{{5^2}}} + \frac{2}{{{7^2}}} + \frac{2}{{{9^2}}} + ... + \frac{2}{{{{2025}^2}}} < \frac{2}{{2.4}} + \frac{2}{{4.6}} + ... + \frac{2}{{2024.2026}}\)

\(A < \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{2024}} - \frac{1}{{2026}}\)

\(A < \frac{1}{2} - \frac{1}{{2026}}\)

\(A < \frac{{506}}{{1013}}\).

Vậy \(A < \frac{{506}}{{1013}}\).