Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 763 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây biểu diễn một số hữu tỉ?

\(\frac{{6,5}}{{14}}.\)

\(\frac{3}{7}.\)

\(\frac{{21}}{0}.\)

\(\frac{{15}}{{0,2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

Do đó, \(\frac{3}{7}\) biểu diễn một số hữu tỉ.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Tự luận
1 điểm

Người thứ nhất đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ; người thứ hai đi xe máy từ \(B\) về \(A\) hết \(3\) giờ; người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất \(2\) giờ.

a) Sau một giờ người thứ hai đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường.

b) Sau một giờ người thứ nhất đi được \(\frac{1}{6}\) quãng đường.

c) Sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì cả hai người đi được \(\frac{1}{2}\) quãng đường.

d) Sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì hai người gặp nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.b) Đúng. c) Sai.d) Sai.

⦁ Sau một giờ, người thứ hai đi được \(1:3 = \frac{1}{3}\) (quãng đường). Do đó ý a) là đúng.

⦁ Sau một giờ, người thứ nhất đi được \(1:6 = \frac{1}{6}\) (quãng đường). Do đó ý b) là đúng.

⦁ Vì người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất hai giờ nên khi người thứ hai đi được 1 giờ thì người thứ nhất đã đi được 3 giờ.

Do đó, người thứ nhất đã đi được \(3.\frac{1}{6} = \frac{1}{2}\) (quãng đường).

Suy ra tổng quãng đường hai người đó đã đi được là: \(\frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\) (quãng đường). Do đó ý c) là sai.

⦁ Nhận thấy \(\frac{5}{6} < 1\) nên hai người chưa gặp nhau. Do đó ý d) là sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) được biểu diễn trên trục số như sau:

Cho hai số hữu tỉ   a   và   b   được biểu diễn trên trục số như sau:    Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(b > 0 > a.\)

\(b > a.\)

\(b < a < 0.\)

\(0 < b < a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, \(a;b\) đều nằm bên phải so với số \(0\) và \(b\) nằm gần số \(0\) hơn \(a.\)

Do đó, ta có: \(0 < b < a.\)

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

4. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của \(x\), biết: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 0,6\).

Ta có: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{3}{{10}} - \frac{7}{{10}}\)

\(\frac{2}{3}x = - \frac{2}{5}\)

\(x = - \frac{2}{5}:\frac{2}{3}\)

\(x = - \frac{2}{5}.\frac{3}{2}\)

\(x = - \frac{3}{5}\)

\(x = - 0,6.\)

Vậy \(x = - 0,6.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\) là

\( - \frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{8}.\)

\(8.\)

\( - 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} = - \frac{1}{8}.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{13}}{{25}} - \frac{{11}}{4} - \frac{{28}}{{25}} + \frac{{15}}{4}\);

b) \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{5}{8}:{\left( {0,5} \right)^3} - \frac{5}{3}.\left( { - 6} \right)\);

c) \({\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{6}} \right)^2} + 1\frac{2}{3}.\left| { - 0,25} \right| - 3.\sqrt {\frac{1}{{16}}} \).

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{{13}}{{25}} - \frac{{11}}{4} - \frac{{28}}{{25}} + \frac{{15}}{4}\)

\( = \left( {\frac{{13}}{{25}} - \frac{{28}}{{25}}} \right) + \left( {\frac{{15}}{4} - \frac{{11}}{4}} \right)\)

\( = \frac{{ - 15}}{{25}} + \frac{4}{4}\)

\( = \frac{{ - 3}}{5} + 1\)

\( = \frac{2}{5}\).

b) \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{5}{8}:{\left( {0,5} \right)^3} - \frac{5}{3}.\left( { - 6} \right)\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{5}{8}:0,125 + 10\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{5}{8}:\frac{1}{8} + 10\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{5}{8}.8 + 10\)

\( = \frac{1}{4} - 5 + 10\)

\( = \frac{1}{4} + 5\)

\( = \frac{{21}}{4}\).

c) \({\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{6}} \right)^2} + 1\frac{2}{3}.\left| { - 0,25} \right| - 3.\sqrt {\frac{1}{{16}}} \)

\( = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{3}.0,25 - 3.\sqrt {{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}} \)

\( = \frac{1}{4} + \frac{5}{3}.\frac{1}{4} - 3.\frac{1}{4}\)

\( = \frac{1}{4} \cdot \left( {1 + \frac{5}{3} - 3} \right)\)

\( = \frac{1}{4}.\left( {\frac{5}{3} - 2} \right)\)

\( = \frac{1}{4}.\left( { - \frac{1}{3}} \right)\)

\( = - \frac{1}{{12}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện bỏ ngoặc của phép tính \( - \left( {a + 2} \right) + \left( {b - 2} \right)\) ta được

\(a + b - 4.\)

\(a - b - 4.\)

\( - a + b - 4.\)

\( - a - b - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - \left( {a + 2} \right) + \left( {b - 2} \right) = - a - 2 + b - 2 = - a + b + \left( { - 2 - 2} \right) = - a + b - 4\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, đâu là số vô tỉ?

\(\sqrt {121} .\)

\(0,\left( {12} \right).\)

\(0,010010001...\)

\( - 3,12\left( {345} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Do đó, số vô tỉ là \(0,010010001...\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của \(81\) là

\(9\) và \( - 9\).

\(\frac{1}{{81}}.\)

\(9.\)

\(\frac{{81}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({9^2} = 81\) và \(9 > 0\) nên căn bậc hai số học của \(81\) là \(9\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đường chéo

\(A'B'.\)

\(CC'.\)

\(B'C.\)

\(C'A.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp chữ nhật   A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′   có đường chéo (ảnh 1)

Nhận thấy hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có các đường chéo là \(C'A;{\rm{ }}A'C;{\rm{ }}B'D;{\rm{ }}D'B\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau đây, đâu là hình lăng trụ đứng tam giác?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, hình có dạng của lăng trụ đứng tam giác là hình 4.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của một hình lăng trụ đứng tứ giác có chu vi đáy là \(C\) và chiều cao \(h\) là

\({S_{xq}} = C.h.\)

\({S_{xq}} = \frac{1}{3}.C.h.\)

\({S_{xq}} = C + h.\)

\({S_{xq}} = 2.C.h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của một hình lăng trụ đứng tứ giác có chu vi đáy là \(C\) và chiều cao \(h\) là

\({S_{xq}} = C.h.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 8 cạnh.

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt, 6 đỉnh, 8 cạnh.

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Góc kề bù với \(\widehat {aOb}\) là

Cho hình bên. Góc kề bù với   ˆ a O b   là (ảnh 1)

\(\widehat {aOc}.\)

\(\widehat {cOd}.\)

\(\widehat {eOb}.\)

\(\widehat {cOe}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc kề bù với \(\widehat {aOb}\) là \(\widehat {eOb}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ. Góc đối đỉnh với \(\widehat {xEn}\) là

Quan sát hình vẽ. Góc đối đỉnh với   ˆ x E n   là (ảnh 1)

\(\widehat {mEy}.\)

\(\widehat {mEx}.\)

\(\widehat {nEy}.\)

\(\widehat {mEx}\) và \(\widehat {nEy}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc đối đỉnh với \(\widehat {xEn}\) là \(\widehat {mEy}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới đây.

Cho hình hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới đây.    a) Các mặt bên của hình hộp chữ nhật là   A ′ B ′ B A ;     B ′ C ′ C B ;     C ′ D ′ D C ;     A ′ B ′ C ′ D ′ .    b) Mặt đáy của hình hộp chữ nhật là   A B C D ;    A ′ B ′ C ′ D ′ .    c) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là   216 c m 2  .  d) Tổng diện tích tất cả các mặt của hình hộp chữ nhật lớn hơn   280   cm2. (ảnh 1)

a) Các mặt bên của hình hộp chữ nhật là \(A'B'BA;\) \(B'C'CB;\) \(C'D'DC;\) \(A'B'C'D'.\)

b) Mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \(ABCD;\)\(A'B'C'D'.\)

c) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(216{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

d) Tổng diện tích tất cả các mặt của hình hộp chữ nhật lớn hơn \(280\) cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.

• Các mặt bên của hình hộp chữ nhật trên là \(A'B'BA;\) \(B'C'CB;\) \(C'D'DC;\) \(A'D'DA\). Do đó, ý a) sai.

• Các mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \(ABCD;\)\(A'B'C'D'.\) Do đó, ý b) đúng.

• Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: \(2.\left( {5 + 7} \right).90 = 216\) (cm2). Do đó, ý c) là đúng.

• Diện tích của hai mặt đáy là \(2.5.7 = 70\) (cm2).

Vậy tổng diện tích tất cả các mặt của hình hộp chữ nhật đó là: \(216 + 70 = 286\) (cm2).

Do đó, ý d) là đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Nghịch đảo của số \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \) là bao nhiêu (kết quả ghi dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 0,6\).

Ta có: \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{5}{3}} \right)}^2}} = - \frac{5}{3}\).

Do đó, nghịch đảo viết dưới dạng số thập phân của \( - \frac{5}{3}\) là \( - \frac{3}{5} = - 0,6\).

18. Tự luận
1 điểm

Một hộp đèn có dạng một lăng trụ đứng có kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh của chiếc hộp đèn đó (đơn vị: cm2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(7200\).

Diện tích xung quanh của hộp đèn dạng lăng trụ đứng tam giác đó là: \(\left( {30 + 40 + 50} \right).60 = 7{\rm{ }}200\) (cm2).

19. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(A\) nằm trong \(\widehat {BOC}\), biết \(\widehat {AOC} = 44^\circ ,\widehat {BOA} = 60^\circ \). Hỏi số đo \(\widehat {BOC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(104\).

Cho điểm   A   nằm trong   ˆ B O C  , biết   ˆ A O C = 44 ∘ , ˆ B O A = 60 ∘  . Hỏi số đo   ˆ B O C   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Theo đề, vì điểm \(A\) nằm trong \(\widehat {BOC}\) nên ta có \(\widehat {AOC}\) và \(\widehat {BOA}\) là hai góc kề nhau.

Do đó, \(\widehat {BOC} = \widehat {BOA} + \widehat {AOC} = 60^\circ + 44^\circ = 104^\circ \).

Vậy \(\widehat {BOC} = 104^\circ \).

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Thùng của một xe rùa điện có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác; mặt đáy của hình lăng trụ này là một hình thang vuông có độ dài đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao lần lượt là \(0,9{\rm{ m; }}0,6{\rm{ m;}}\)\(0,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

(1,0 điểm) Thùng của một xe rùa điện có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác; mặt đáy của hình lăng trụ này là một hình thang vuông có độ dài đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao lần lượt là   0 , 9 m ; 0 , 6 m ;    0 , 5 m .      Để đảm bảo an toàn cho bác công nhân chở cát, mỗi chuyến xe chỉ vận chuyển được   96 %   thể tích của thùng xe. Hỏi bác công nhân phải vận chuyển ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chở hết   54 m 3   cát? (ảnh 1)

Để đảm bảo an toàn cho bác công nhân chở cát, mỗi chuyến xe chỉ vận chuyển được \(96\% \) thể tích của thùng xe. Hỏi bác công nhân phải vận chuyển ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chở hết \(54{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) cát?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích của xe rùa đó là: \(\frac{{\left( {0,6 + 0,9} \right).0,5}}{2}.0,6 = 0,225\) (m3).

Thể tích cát chở được trong mỗi chuyến là: \(0,225.96\% = 0,216\) (m3).

Do đó, số chuyến xe bác công nhân phải vận chuyển để chở hết \(54{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) cát là:

\(54:0,216 = 250\) (chuyến).

Vậy bác công nhân phải chở ít nhất 250 chuyến xe thì mới chở hết \(54{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) cát.

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Hãy so sánh \(A\) và \(B\), biết: \(A = \frac{{{{10}^{1000}} + 1}}{{{{10}^{1001}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{10}^{1001}} + 1}}{{{{10}^{1002}} + 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(A = \frac{{{{10}^{1000}} + 1}}{{{{10}^{1001}} + 1}}\) nên \(10A = \frac{{{{10}^{1001}} + 10}}{{{{10}^{1001}} + 1}} = \frac{{{{10}^{1001}} + 1 + 9}}{{{{10}^{1001}} + 1}} = 1 + \frac{9}{{{{10}^{1001}} + 1}}\).

\(B = \frac{{{{10}^{1001}} + 1}}{{{{10}^{1002}} + 1}}\) nên \(10B = \frac{{{{10}^{1002}} + 10}}{{{{10}^{1002}} + 1}} = \frac{{{{10}^{1002}} + 1 + 9}}{{{{10}^{1002}} + 1}} = 1 + \frac{9}{{{{10}^{1002}} + 1}}\).

Vì \[{10^{1001}} < {10^{1002}}\] nên \[{10^{1001}} + 1 < {10^{1002}} + 1\]

Suy ra \(\frac{9}{{{{10}^{1001}} + 1}} > \frac{9}{{{{10}^{1002}} + 1}}\), do đó \(1 + \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}} > 1 + \frac{9}{{{{10}^{2023}} + 1}}\) hay \(10A > 10B,\) khi đó ta có \(A > B.\)

Vậy \(A > B.\)