Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 795 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu nào sau đây dùng cho tập số hữu tỉ?

\(\mathbb{N}\)

\({\mathbb{N}^*}\)

\(\mathbb{Q}\)

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập số hữu tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{Q}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{3}{4}\) là

\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}}\)

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{{ - 4}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của số \(\frac{3}{4}\) là \(\frac{{ - 3}}{4}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhỏ nhất trong các số \( - 1;\,\,0;\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 3}}{2}\) là

\( - 1\)

\(0\)

\(\frac{{ - 2}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{ - 3}}{2} = - 1,5 < - 1 < \frac{{ - 2}}{3} < 0\) nên số nhỏ nhất trong các số đã cho là \(\frac{{ - 3}}{2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số hữu tỉ nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự giảm dần?

\(\frac{{ - 2}}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 1}}{5}\)

\(\frac{4}{5};\frac{3}{5};\frac{1}{5}\)

\(\frac{4}{5};\frac{{ - 1}}{5};\frac{3}{5}\)

\(\frac{{ - 4}}{5};\frac{{ - 3}}{5};\frac{{ - 1}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(4 > 3 > 1\) nên \(\frac{4}{5} > \frac{3}{5} > \frac{1}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát trục số và cho biết điểm \(T\) biểu diễn số hữu tỉ nào?

Quan sát trục số và cho biết điểm  T  biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

\(\frac{{ - 3}}{5}\)

3

−3

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát trục số và cho biết điểm  T  biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 2)

Quan sát trục số, ta thấy:

Đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) được chia thành 5 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \(\frac{1}{5}\) đơn vị cũ.

Điểm \(T\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới. Khi đó, điểm \(T\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{5}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{{16}}{9}} \right)^{1011}}\) là

\({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{1011}}\)

\({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{1011}}\)

1

\({\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{{16}}{9}} \right)^{1011}} = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left[ {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} \right]^{1011}}\]

\[ = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2\,\,.\,\,1011}} = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}} = 1\].

Vậy \({\left( {\frac{4}{3}} \right)^{2022}}:{\left( {\frac{{16}}{9}} \right)^{1011}} = 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp quà sinh nhật có 6 mặt và mỗi mặt là một hình vuông thì hộp quà đó có dạng:

Hình hộp chữ nhật

Hình lập phương

Hình lăng trụ đứng tam giác

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hộp quà có 6 mặt và mỗi mặt là một hình vuông (các hình vuông đó bằng nhau) nên hộp quà đó có dạng hình hộp lập phương do hình lập phương có 6 mặt và các mặt đều là hình vuông bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) hình vẽ. Hỏi độ dài cạnh \(DH\) bằng bao nhiêu?

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . E F G H  hình vẽ. Hỏi độ dài cạnh  D H  bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

5 cm

6 cm

2 cm

Không xác định được.

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . E F G H  hình vẽ. Hỏi độ dài cạnh  D H  bằng bao nhiêu? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD.EFGH\) là hình hộp chữ nhật nên \(ADHE\) là hình chữ nhật.

Do đó \(DH = AE = 5\) cm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: “Hình lăng trụ đứng tam giác có các mặt bên là ….”:

hình tam giác

hình tròn

hình chữ nhật

hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tam giác có các mặt bên là hình chữ nhật.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ.

Cho hình vẽ.    Thể tích của hình lăng trụ đứng  D E F . I H K  là: (ảnh 1)

Thể tích của hình lăng trụ đứng \(DEF.IHK\) là:

48 cm3

56 cm3

96 cm3

48 cm2.

Xem đáp án

Cho hình vẽ.    Thể tích của hình lăng trụ đứng  D E F . I H K  là: (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình lăng trụ đứng \(DEF.IHK\) là:

\[\frac{1}{2}\,\,.\,\,3\,\,.\,4\,\,.\,\,8 = 48\] (cm3).

Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng \(DEF.IHK\) là 48 cm3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh. Biết \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \) ta suy ra được góc \(xOy\) là

Góc nhọn

Góc vuông

Góc tù

Góc bẹt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOy} = \widehat {x'Oy'} = 45^\circ \) đều là góc nhọn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {mOn} = 140^\circ \) và \(Op\) là tia phân giác \(\widehat {mOn}\). Khi đó, \(\widehat {mOp}\) bằng:

\[90^\circ \]

\[70^\circ \]

\[140^\circ \]

\[40^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho  ˆ m O n = 140 ∘  và  O p  là tia phân giác  ˆ m O n . Khi đó,  ˆ m O p  bằng: (ảnh 1)

Vì \(Op\) là tia phân giác \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOp} = \widehat {nOp} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \).

Vậy \(\widehat {mOp} = 70^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \[12:\frac{{ - 6}}{5} + \frac{1}{5}\]

(b) \( - \frac{{11}}{{24}} - \left( {\frac{5}{{41}} + \frac{{13}}{{24}}} \right)\)

(c) \(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right).\frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right).\frac{7}{2}\).

Xem đáp án

a) \[12:\frac{{ - 6}}{5} + \frac{1}{5} = 12.\frac{5}{{ - 6}} + \frac{1}{5} = - 10 + \frac{1}{5} = - \frac{{49}}{5}\];

b) \( - \frac{{11}}{{24}} - \left( {\frac{5}{{41}} + \frac{{13}}{{24}}} \right) = - \frac{{11}}{{24}} - \frac{5}{{41}} - \frac{{13}}{{24}} = \left( { - \frac{{11}}{{24}} - \frac{{13}}{{24}}} \right) - \frac{5}{{41}} = - 1 - \frac{5}{{41}} = \frac{{ - 46}}{{41}}\);

c) \(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right).\frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right).\frac{7}{2}\)\( = \frac{7}{2}.\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}} - \frac{9}{4} + \frac{8}{{13}}} \right)\)

\( = \frac{7}{2}.\left[ {\left( { - \frac{3}{4} - \frac{9}{4}} \right) + \left( {\frac{5}{{13}} + \frac{8}{{13}}} \right)} \right]\)\( = \frac{7}{2}.\left[ { - 3 + 1} \right] = \frac{7}{2}.\left( { - 2} \right) = - 7\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

(a) \(2x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{5}\)

(b) \(\frac{3}{2} - {\left( {\frac{3}{2} - x} \right)^2} = \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Tìm x, biết:  (a)  2 x + 2 /5 = − 2 /5 (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Hình lăng trụ đứng có đáy là một hình bình hành với cạnh đáy là 6 cm và chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 8 cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là 12 cm. Tính thể tích hình lăng trụ.

Xem đáp án

Diện tích đáy của hình lăng trụ là:

\(S = 6\,\,.\,\,8 = 48\) (cm2)

Thể tích hình lăng trụ đứng là:

\(V = S.h = 48\,\,.\,\,12 = 576\) (cm3)

Vậy thể tích hình lăng trụ đứng là 576 cm3.

16. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 6 m; chiều rộng 4,5 m và chiều cao 4 m. Chủ nhà dự định ốp gỗ mặt nền và một phần tường với độ cao gỗ ốp lên tường là 1,5 m. Chi phí mỗi mét vuông là 600 000 đồng (kể cả công và gỗ ốp). Hỏi để ốp gỗ căn phòng như dự định, chủ nhà cần thanh toán bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Diện tích nền căn phòng là:

\({S_d} = 6\,\,.\,\,4,5 = 27\) (m2)

Chu vi đáy là:

\({C_d} = 2\,\,.\,\,\left( {6 + 4,5} \right)\) = 21 (m)

Diện tích tường phòng ốp là:

\[{S_{xq}} = 21\,\,.\,\,1,5 = 31,5\] (m2)

Tổng diện tích cần ốp gỗ là:

\(S = {S_d} + {S_{xq}} = 27 + 31,5 = 58,5\) (m2)

Số tiền phải chi cho ốp gỗ căn phòng là:

\(58,5\,\,.\,\,600{\rm{ 000 = 35 100 000}}\) (đồng)

Vậy chủ nhà cần thanh toán 35 100 000 đồng để ốp căn phòng theo dự định.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    (a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình.  (b) Vẽ  O m  là tia phân giác của góc  ˆ x O z . Tính số đo góc  ˆ t O y ; ˆ x O t ;  ˆ m O x . (ảnh 1)

(a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình.

(b) Vẽ \(Om\) là tia phân giác của góc \(\widehat {xOz}\). Tính số đo góc \[\widehat {tOy};\,\,\widehat {xOt}\]; \(\widehat {mOx}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên.    (a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình.  (b) Vẽ  O m  là tia phân giác của góc  ˆ x O z . Tính số đo góc  ˆ t O y ; ˆ x O t ;  ˆ m O x . (ảnh 2)

a) Các cặp góc đối đỉnh trong hình là: \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {tOy}\); \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\).

b) Từ hình vẽ ta thấy \(\widehat {xOz} = 60^\circ \)

Vì \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {tOy}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOz} = \widehat {tOy} = 60^\circ \).

Vì góc \(\widehat {xOz}\)và \(\widehat {xOt}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xOz} + \widehat {xOt} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {xOt} = 180^\circ - \widehat {xOz} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Do đó \(\widehat {xOt} = 120^\circ \).

Vì \(Om\) là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\) nên \(\widehat {mOx} = \widehat {mOz} = \frac{{\widehat {xOz}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {tOy} = 60^\circ ;\,\,\widehat {xOt} = 120^\circ ;\,\,\widehat {mOx} = 30^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp khai trương chi nhánh mới, cửa hàng giảm giá \[10\% \] khi mua một chiếc vali bất kì tại chi nhánh mới. Bác Bình mua 3 chiếc vali Samsonite với giá niêm yết cho một chiếc vali là 5 200 000 đồng. Với các hóa đơn trên 10 000 000 đồng, chi nhánh mới giảm thêm \[4\% \] trên tổng giá trị hóa đơn. Hỏi bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Giá của mỗi chiếc vali sau khi giảm giá \[10\% \] là:

\[5{\rm{ }}200{\rm{ }}000\,\,.\,\,\left( {100\% - 10\% } \right) = 4{\rm{ }}680{\rm{ }}000\] (đồng)

Giá của 3 chiếc vali sau khi giảm giá \[10\% \] là:

\[4{\rm{ }}680{\rm{ }}000\,\,.\,\,3 = 14{\rm{ }}040{\rm{ }}000\] (đồng)

Do số tiền 3 chiếc vali lớn hơn 10 000 000 đồng nên bác Bình được giảm thêm \[4\% \] tổng giá trị hóa đơn.

Vậy bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng là:

\[14{\rm{ }}040{\rm{ }}000{\rm{ }}.{\rm{ }}\left( {100\% - 4\% } \right) = 13{\rm{ }}478{\rm{ }}400\] (đồng).

Vậy bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng là \[13{\rm{ }}478{\rm{ }}400\] đồng.