Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 756 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số sau: \( - \frac{3}{2};\,\,1\frac{2}{7};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\). Các số hữu tỉ là

\( - \frac{3}{2};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\)

\(1\frac{2}{7};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\)

\( - \frac{3}{2};\,\,1\frac{2}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\)

\( - \frac{3}{2};\,\,1\frac{2}{7};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các số \( - \frac{3}{2};\,\,1\frac{2}{7};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{7}{0};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\) có \(\frac{7}{0}\) không phải là số hữu tỉ.

Vậy dãy các số hữu tỉ là \( - \frac{3}{2};\,\,1\frac{2}{7};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm \(A,B,C,D\) được biểu diễn trên trục số sau, điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn \(0\) là

Trong các điểm  A , B , C , D  được biểu diễn trên trục số sau, điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn  0  là (ảnh 1)

Điểm \(A,\,\,B\) và \(C\)

Chỉ có điểm \(B\)

Chỉ có điểm \(C\)

Điểm \(B\) và \(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các điểm  A , B , C , D  được biểu diễn trên trục số sau, điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn  0  là (ảnh 2)

Điểm biểu diễn số hữu tỉ nhỏ hơn 0 trên trục số là điểm nằm về phía trái số 0 trên trục.

Đoạn thẳng đơn vị từ 0 đến 1 được chia làm 3 đoạn thẳng bằng nhau. Do đó các số nguyên được biểu diễn cách số 0 bằng 3, 6, 9, … đoạn thẳng nhỏ.

Vậy có hai điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn 0 là điểm \(B\) và \(C\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào sai?

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^7}.{\left( {\frac{1}{9}} \right)^7} = {\left( {\frac{1}{{18}}} \right)^7}\)

\({\left( {2,5} \right)^7}:\,{\left( {\frac{5}{2}} \right)^3} = {\left( {2,5} \right)^4}\)

\({\left( {0,75} \right)^4}.{\left( {\frac{1}{9}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{{12}}} \right)^7}\)

\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^4}.{\left( {1,5} \right)^3} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {0,75} \right)^4}.{\left( {\frac{1}{9}} \right)^3} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^3}.\frac{3}{4}.{\left( {\frac{1}{9}} \right)^3} = {\left( {\frac{3}{4}.\frac{1}{9}} \right)^3}.\frac{3}{4} = {\left( {\frac{1}{{12}}} \right)^3}.\frac{3}{4} \ne {\left( {\frac{1}{{12}}} \right)^7}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau \( - 3;\,\,\frac{4}{{11}};\,\,3,16;\,\,\sqrt {14} \), số vô tỉ là

\( - 3\)

\(\frac{4}{{11}}\)

\(3,16\)

\(\sqrt {14} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Ta có \[ - 3 = \frac{{ - 3}}{1};\,\,3,16 = \frac{{79}}{{25}}\] nên các số \( - 3;\,\,\frac{4}{{11}};\,\,3,16\) là số hữu tỉ;

• \(\sqrt {14} = 3,7416...\) là số vô tỉ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật bằng nhau

Hình lập phương có hai mặt đáy là hình vuông song song và bằng nhau

Hình lập phương và hình hộp chữ nhật đều có 4 đường chéo

Hình chữ nhật có các cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật nhưng không bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đỉnh của hình lăng trụ đứng tứ giác là

4

6

8

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 8 đỉnh.

Ví dụ: Hình lăng trụ đứng tức giác \(ABCD.A'B'C'D'\) có các đỉnh là: đỉnh \(A\); đỉnh \(B\); đỉnh \(C\); đỉnh \(D\); đỉnh \(A'\); đỉnh \(B'\); đỉnh \(C'\); đỉnh \(D'\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng  S Q R . U T X  là (ảnh 1)

70 cm3

35 cm3

35 cm2

70 cm2.

Xem đáp án

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng  S Q R . U T X  là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là:

\(\frac{1}{2}\,\,.\,\,2\,\,.\,\,5\,\,.\,\,7 = 35\) (cm3).

Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là 35 cm3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ bên và chọn khẳng định sai:

Tia \[Ou\] là tia phân giác của \[\widehat {mOn}\];

Tia \[On\] là tia phân giác của \[\widehat {mOz}\];

Tia \[Oy\] là tia phân giác của \[\widehat {nOz}\];

Tia \[Ou\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\widehat {mOn} = 40^\circ + 40^\circ = 80^\circ \) và \(\widehat {nOz} = 25^\circ + 25^\circ = 50^\circ \).

Do đó \(\widehat {mOn} \ne \widehat {nOz}\) nên tia \[On\] không là tia phân giác của \[\widehat {mOz}\].

9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).

(a) \(A = 3:{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9}.\sqrt {36} + 0,75\)

(b) \(B = \left( {8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {5 - \frac{7}{3} - \frac{3}{2}} \right) - \left( {\frac{5}{3} + \frac{5}{2} + 4} \right)\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4}\)

(b) \({\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{16}}{{25}} = 1\).

Xem đáp án

1. a) \(A = 3:{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9}\,\,.\,\sqrt {36} + 0,75\)\( = 3:\frac{9}{4} + \frac{1}{9}.6 + 0,75\)

\( = 3\,\,.\,\,\frac{4}{9} + \frac{2}{3} + 0,75\)\(A = \frac{4}{3} + \frac{2}{3} + 0,75\)\( = 2 + 0,75\)\( = 2,75\).

b) \(B = \left( {8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right) - \left( {5 - \frac{7}{3} - \frac{3}{2}} \right) - \left( {\frac{5}{3} + \frac{5}{2} + 4} \right)\).

\[ = 8 - \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - 5 + \frac{7}{3} + \frac{3}{2} - \frac{5}{3} - \frac{5}{2} - 4\]

\[ = \left( {8 - 5 - 4} \right) + \left( { - \frac{2}{3} + \frac{7}{3} - \frac{5}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{2} + \frac{3}{2} - \frac{5}{2}} \right)\]

\[ = - 1 + 0 + \frac{{ - 1}}{2}\]\[ = \frac{{ - 3}}{2}\].

2.

a) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} - \frac{1}{4}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} - \frac{1}{2}\)

\(x = 0\)

Vậy \(x = 0\).

b) \({\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{16}}{{25}} = 1\)

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{{16}}{{25}}\]

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\]

\[{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2}\]

TH1: \(x - \frac{2}{3} = \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{3}{5} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{19}}{{15}}\)

TH2: \(x - \frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{5} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{1}{{15}}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{{19}}{{15}};\,\,\frac{1}{{15}}} \right\}\].

10. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: \[\frac{7}{2};\,\,\frac{{23}}{3};\,\,\,\frac{{41}}{8};\,\,\frac{{29}}{6}\].

(b) Viết căn bậc hai số học của: \(25;\,\,5;\,\,64;\,\,81\).

Xem đáp án

a) Ta có \[\frac{7}{2} = 3,5;\,\,\frac{{23}}{3} = 7,666... = 7,(6);\,\,\,\frac{{41}}{8} = 5,125;\,\,\frac{{29}}{6} = 4,8333... = 4,8(3)\].

Vậy các số hữu tỉ \[\frac{7}{2};\,\,\frac{{23}}{3};\,\,\,\frac{{41}}{8};\,\,\frac{{29}}{6}\] được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là \[3,5;\,\,7,(6);\,\,\,5,125;\,\,4,8(3)\].

b) • Căn bậc hai số học của 25 là \(\sqrt {25} = 5\);

• Căn bậc hai số học của 5 là \(\sqrt 5 \);

• Căn bậc hai số học của 64 là \(\sqrt {64} = 8\);

• Căn bậc hai số học của 81 là \(\sqrt {81} = 9\).

Vậy căn bậc hai số học của: \(25;\,\,5;\,\,64;\,\,81\) lần lượt là \(5;\,\,\sqrt 5 ;\,\,8;\,\,9\).

11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Chị Hương đến cửa hàng điện tử để mua một chiếc điện thoại. Chị đã thanh toán trước \[40\% \] tổng số tiền, phần còn lại chị được trả góp theo từng tháng trong vòng một năm. Hỏi chị Hương đã mua chiếc điện thoại với số tiền là bao nhiêu? Biết mỗi tháng chị phải trả góp 700 nghìn đồng.

Xem đáp án

Số tiền chị Hương trả góp trong vòng một năm (12 tháng) là:

\(700.12 = 8\,\,400\) (nghìn đồng) = 8,4 (triệu đồng).

Số tiền trả góp này ứng với \(100\% - 40\% = 60\% \) (tổng số tiền).

Chị Hương đã mua chiếc điện thoại với số tiền là: \(8,4:60\% = 14\) (triệu đồng).

Vậy chị Hương đã mua chiếc điện thoại với số tiền là 14 triệu đồng.

12. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân với các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.

(b) Một căn phòng có chiều dài \(4,5\,\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(4\,\,{\rm{m}}\) và chiều cao \[3,5\,\,{\rm{m}}\].

(i) Tính diện tích xung quanh và thể tích khoảng không gian bên trong căn phòng.

(ii) Người ta dự định dùng giấy dán tường dán kín bốn bức tường của căn phòng. Mỗi tờ giấy dán tường có diện tích \(16,5\,\,{m^2}\). Coi các mạch ghép là không đáng kể, hỏi người ta cần mua ít nhất bao nhiêu tờ giấy dán tường? (Biết rằng diện tích cửa phòng là \(\left. {1,2\,\,{m^2}} \right)\).

Xem đáp án

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân với các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.  (b) Một căn phòng có chiều dài  4 , 5 m , chiều rộng  4 m  và chiều cao  3 , 5 m . (ảnh 1)

(a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân với các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.  (b) Một căn phòng có chiều dài  4 , 5 m , chiều rộng  4 m  và chiều cao  3 , 5 m . (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình vẽ bên. Biết \(\widehat {xOz} = 97^\circ ,\widehat {tOu} = 82^\circ \) và tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(\widehat {tOu}\).

Cho hình vẽ bên. Biết  ˆ x O z = 97 ∘ , ˆ t O u = 82 ∘  và tia  O z  là tia phân giác của góc  ˆ t O u .    (a) Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ.  (b) Tính số đo của góc  ˆ t O z , ˆ t O y . (ảnh 1)

(a) Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ.

(b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên. Biết  ˆ x O z = 97 ∘ , ˆ t O u = 82 ∘  và tia  O z  là tia phân giác của góc  ˆ t O u .    (a) Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ.  (b) Tính số đo của góc  ˆ t O z , ˆ t O y . (ảnh 2)

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Các cặp góc kề bù có trong hình vẽ là: \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\); \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {zOy}\); \(\widehat {xOu}\) và \(\widehat {uOy}\).

b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\).

Ta có tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(tOu\) nên: \(\widehat {tOz} = \frac{1}{2}\widehat {tOu} = 41^\circ \).

Ta có \(\widehat {tOx} + \widehat {tOz} = \widehat {xOz}\)

Nên \(\widehat {tOx} = \widehat {xOz} - \widehat {tOz} = 97^\circ - 41^\circ = 56^\circ \).

Do \(\widehat {tOx} + \widehat {tOy} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {tOy} = 180^\circ - \widehat {tOx} = 180^\circ - 56^\circ = 124^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho biểu thức \(A = \frac{{5n - 3}}{{n - 2}}\). Tìm giá trị \(n\) nguyên để biểu thức \(A\) đạt giá trị nguyên.

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{{5n - 3}}{{n - 2}} = \frac{{5n - 10 + 10 - 3}}{{n - 2}} = \frac{{5\left( {n - 2} \right) + 7}}{{n - 2}} = 5 + \frac{7}{{n - 2}}\].

Để biểu thức\(A\) là số nguyên thì \(\frac{7}{{n - 2}}\) nguyên hay \(7\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\).

Do đó \(\left( {n - 2} \right) \in \) Ư(7) \( = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}\).

Cho biểu thức  A = 5 n − 3 / n − 2 . Tìm giá trị  n  nguyên để biểu thức  A  đạt giá trị nguyên. (ảnh 1)

Vậy để biểu thức\(A\) đạt giá trị nguyên thì \(n \in \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,3;\,\,9} \right\}\).