Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\( - 1,25 \in \mathbb{Q}\)

\(\frac{2}{9} \notin \mathbb{Z}\)

\( - 48 \in \mathbb{N}\)

\[\frac{{ - 5}}{7} \in \mathbb{Q}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Ta có \( - 1,25 = \frac{{ - 5}}{4}\) nên \( - 1,25 \in \mathbb{Q}\);

• Vì \(2\cancel{ \vdots }9\) nên \(\frac{2}{9} \notin \mathbb{Z}\);

• Vì −48 là số nguyên âm nên \( - 48 \notin \mathbb{N}\);

• Vì \[\frac{{ - 5}}{7}\] là số hữu tỉ nên \[\frac{{ - 5}}{7} \in \mathbb{Q}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đúng?

Số đối của số hữu tỉ \(a\) là số \( - a\)

Số hữu tỉ 0 không có số đối

Hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) đối nhau nếu \(a - b = 0\)

Mỗi một số hữu tỉ có hai số đối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số hữu tỉ \(a\) là số \( - a\);

B sai vì số đối của 0 là 0;

C sai vì nếu \(a\) và \(b\) là hai số đối nhau thì \(a + b = 0\);

D sai vì mỗi số hữu tỉ chỉ có một số đối.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh hai số hữu tỉ \(x = \frac{3}{{ - 4}}\) và \(y = \frac{{ - 2}}{5}\), ta có

\(x > y\)

\(x < y\)

\(x = y\)

 

\(x \ge y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{3}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{( - 3)\,\,.\,\,5}}{{4\,\,.\,\,5}} = \frac{{ - 15}}{{20}}\]; \(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{( - 2)\,.\,4}}{{5\,.\,4}} = \frac{{ - 8}}{{20}}\).

Vì \( - 15 < - 8\) nên \[\frac{{ - 15}}{{20}} < \frac{{ - 8}}{{20}}\] hay \(\frac{3}{{ - 4}} < \frac{{ - 2}}{5}\).

Vậy \(x < y\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng là

\(\left| { - 4,25} \right| = - 4,25\)

\(\left| { - 4,25} \right| = 4,25\)

\(\left| { - 4,25} \right| = \pm 4,25\)

\(\left| { - 4,25} \right| > 4,25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là \(\left| { - 4,25} \right| = 4,25\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Trên trục số, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ  − 4 /3 ? (ảnh 1)

Trên trục số, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - \,4}}{3}\)?

Điểm \(D\)

Điểm \(B\)

Điểm \(C\)

Điểm \(A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ sau:    Trên trục số, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ  − 4 /3 ? (ảnh 2)

Quan sát trục số, ta thấy:

Đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) được chia thành 3 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \(\frac{1}{3}\) đơn vị cũ.

Điểm biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - \,4}}{3}\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 4 đơn vị mới. Khi đó, điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - \,4}}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) trong phép tính \(\frac{1}{4} - x = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\) bằng

\(\frac{{ - 7}}{{36}}\)

\(\frac{7}{{36}}\)

\(\frac{{ - 5}}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{1}{4} - x = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\)

\(\frac{1}{4} - x = \frac{4}{9}\)

\(x = \frac{1}{4} - \frac{4}{9}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{36}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{{36}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đỉnh của hình lăng trụ đứng tứ giác là

4

6

8

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 8 đỉnh.

Ví dụ: Hình lăng trụ đứng tức giác \(ABCD.A'B'C'D'\) có các đỉnh là: đỉnh \(A\); đỉnh \(B\); đỉnh \(C\); đỉnh \(D\); đỉnh \(A'\); đỉnh \(B'\); đỉnh \(C'\); đỉnh \(D'\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hình lập phương có 8 cạnh, 12 đỉnh và 4 đường chéo

Hình lập phương có 8 cạnh, 12 đỉnh và 6 đường chéo

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\), chiều cao là \(h\) (\(a,\,\,b,\,\,h\) cùng đơn vị đo) là

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\)

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + h} \right)\,\,.\,\,b\)

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b + h} \right)\)

\({S_{xq}} = \left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\) .

Xem đáp án

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là  a , chiều rộng là  b , chiều cao là  h  ( a , b , h  cùng đơn vị đo) là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\), chiều cao là \(h\) (\(a,\,\,b,\,\,h\) cùng đơn vị đo).

Khi đó, công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 3 cm; chiều rộng là 2 cm; chiều cao là 5 cm. Thể tích hình hộp chữ nhật là

30 cm3

15 cm3

30 cm2

15 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

\(V = 3.2.5 = 30\) (cm2).

Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 30 cm2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai góc có tổng số đo là \(180^\circ \) là hai góc kề bù

Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau

Hai góc có một cạnh chung là hai góc kề bù

Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung và có tổng số đo là \(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là: Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc như sau:

(1) Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia \(Oy\) đi qua vạch \(30^\circ \) của thước. Ta vẽ được \(\widehat {yOx} = 110^\circ \).

(2) Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên ta có \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). Do đó, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia \(Ot\) đi qua vạch \(55^\circ \) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Oy\), ta được tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy}\).

(3) Vẽ tia \(Ox\).

Sắp xếp các bước trên để có thứ tự đúng các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là

(3) – (2) – (1)

(1) – (2) – (3)

(2) – (1) – (3)

(3) – (1) – (2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là

• Vẽ tia \(Ox\);

• Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia \(Oy\) đi qua vạch \(30^\circ \) của thước. Ta vẽ được \(\widehat {yOx} = 110^\circ \);

• Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên ta có \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). Do đó, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ \). Vẽ tia \(Ot\) đi qua vạch \(55^\circ \) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Oy\), ta được tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy}\).

Vậy sắp xếp các bước ta được thứ tự (3) – (1) – (2).

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{12}}{{21}}\)

(b) \(\frac{{ - 9}}{8}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} + \frac{{ - 4}}{9}\)

(c) \(\frac{1}{6}.\frac{4}{9} - \frac{{13}}{9}.\frac{1}{6} + \frac{1}{6}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{12}}{{21}}\)\( = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}.\frac{{21}}{{12}}\)\( = \frac{7}{4} - \frac{{21}}{{16}}\)\( = \frac{7}{{16}}\).

b) \(\frac{{ - 9}}{8}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} + \frac{{ - 4}}{9}\)\( = \frac{{ - 9}}{8}.\frac{8}{{27}} + \frac{{ - 4}}{9}\)\( = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 4}}{9}\)\( = - \frac{7}{9}\).

c) \(\frac{1}{6}.\frac{4}{9} - \frac{{13}}{9}.\frac{1}{6} + \frac{1}{6}\)\( = \frac{1}{6}.\left( {\frac{4}{9} - \frac{{13}}{9} + 1} \right)\)\( = \frac{1}{6}.0 = 0\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{1}{4}x - \frac{1}{3} = - \frac{5}{9}\)

(b) \({2^{x - 3}} - {3.2^x} = - 92\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4}x - \frac{1}{3} = - \frac{5}{9}\)

\(\frac{1}{4}x = - \frac{5}{9} + \frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{4}x = - \frac{2}{9}\)

\(x = - \frac{2}{9}:\frac{1}{4}\)

\(x = - \frac{8}{9}\)

Vậy \(x = - \frac{8}{9}\).

b) \({2^{x - 3}} - {3.2^x} = - 92\)

\(\frac{{{2^x}}}{{{2^3}}} - {3.2^x} = - 92\)

\({2^x}.\left( {\frac{1}{8} - 3} \right) = - 92\)

\({2^x}.\frac{{ - 23}}{8} = - 92\)

\({2^x} = 32\)

\({2^x} = {2^5}\)

Suy ra \(x = 5\)

Vậy \(x = 5\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương có diện tích một mặt là 144 m2. Tính thể tích của hình lập phương đó.

Xem đáp án

Độ dài một cạnh hình lập phương là:

\(\sqrt {144} = 12\) (m)

Thể tích của hình lập phương đã cho là:

\({12^3} = 1728\) (m3).

Vậy thể tích của hình lập phương đã cho là 1728 m3.

16. Tự luận
1 điểm

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Người ta làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để cái bánh này thì diện tích bìa cứng cần dùng là bao nhiêu? (Coi các mép dán không đáng kể).

Xem đáp án

Gọi cái bánh ngọt là hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) (như hình vẽ).

Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) là:

\(\left( {6 + 8 + 10} \right)\,\,.\,\,4 = 96\) (cm2)

Diện tích hai đáy của hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) là:

\(2\,\,.\,\,\frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,\,8 = 48\) (cm2).

Kích thước của chiếc hộp và cái bánh bằng nhau (ta coi kích thước của chiếc hộp lớn hơn cái bánh không đáng kể).

Diện tích bìa cứng cần dùng là:

\(96 + 48 = 144\) (cm2).

Vậy diện tích bìa cứng cần dùng là 144 cm2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 80^\circ \) và tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\) sao cho \(\widehat {xOz} = 40^\circ .\)

(a) Chứng minh tia \(Oz\)là tia phân giác của góc \(\widehat {xOy}\).

(b) Vẽ tia \(Om\) là tia đối của tia \(Ox\). Tính số đo \(\widehat {mOz}\).

Xem đáp án

Cho  ˆ x O y = 80 ∘  và tia  O z  nằm giữa hai tia  O x ; O y  sao cho  ˆ x O z = 40 ∘ .  (a) Chứng minh tia  O z là tia phân giác của góc  ˆ x O y .  (b) Vẽ tia  O m  là tia đối của tia  O x . Tính số đo  ˆ m O z . (ảnh 1)

a) Vì \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox,\,\,Oy\) nên \(\widehat {xOz} + \widehat {zOy} = \widehat {xOy}\)

Hay \(40^\circ + \widehat {zOy} = 80^\circ \).

Suy ra \(\widehat {zOy} = 80^\circ - 40^\circ = 40^\circ \).

Vậy \(\widehat {zOy} = 40^\circ \).

Ta có \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox,\,\,Oy\) và \(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2}\).

Do đó tia \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

b) Vì \(Om\)là tia đối của tia \(Ox\) nên \(\widehat {mOz}\) và \(\widehat {zOx}\) là hai góc kề bù.

Khi đó, ta có \(\widehat {mOz} + \widehat {zOx} = 180^\circ \)

Suy ra \[\widehat {mOz} = 180^\circ - \widehat {zOx} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \].

Vậy \(\widehat {mOz} = 140^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cô Phương kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Trong lần nhập hàng vừa qua, cô đã bỏ ra 80 triệu đồng để nhập lô hàng mới. Do quá trình vận chuyển không đảm bảo nên \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng. Cô Phương đã bán số hàng không đảm bảo chất lượng đảm bảo chất lượng đó thấp hơn 15% giá nhập vào còn số lượng hàng còn lại cao hơn 30% so với giá nhập vào. Hỏi cả lô hàng mới của cô Phương lãi bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Vì \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng bán với giá thấp hơn 15% giá nhập vào nên \(\frac{1}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lỗ:

\(\frac{1}{4}\,\,.\,\,80\,\,.\,\,15\% = 3\) (triệu đồng).

Vì số hàng còn lại bán với giá cao hơn 30% giá nhập vào nên \(\frac{3}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lãi:

\(\frac{3}{4}\,\,.\,\,80\,\,.\,\,30\% = 18\) (triệu đồng).

Cả lô hàng mới của cô Phương lãi số tiền là:

\(18 - 3 = 15\) (triệu đồng).

Vậy cả lô hàng mới của cô Phương lãi 15 triệu đồng.