Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \(\frac{{ - 17}}{3}\) là

\(\frac{3}{{ - 17}}\)

\(\frac{{17}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{{17}}\)

\(\frac{{ - 17}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của số \(\frac{{ - 17}}{3}\) là \(\frac{{17}}{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Trên trục số, điểm  H , K  lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ: (ảnh 1)

Trên trục số, điểm \(H,\,\,K\) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:

\(\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{4}\)

\(\frac{5}{4};\,\,\frac{3}{4}\)

\(\frac{{ - 3}}{4};\,\,\frac{1}{4}\)

\(\frac{{ - 3}}{4};\,\,\frac{5}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ sau:    Trên trục số, điểm  H , K  lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ: (ảnh 2)

Quan sát trục số, ta thấy:

Đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) được chia thành 4 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \(\frac{1}{4}\) đơn vị cũ.

• Điểm \(H\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới. Khi đó, điểm \(H\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{4}\).

• Điểm \(K\) nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 5 đơn vị mới. Khi đó, điểm \(K\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{5}{4}\).

Vậy trên trục số, điểm \(H,\,\,K\) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{4};\,\,\frac{5}{4}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{{2022}}} \right)^{32}}\,\,.\,\,{2022^{33}}\) là

2022

\({2022^2}\)

\(\frac{1}{{{{2022}^2}}}\)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {\frac{1}{{2022}}} \right)^{32}}\,\,.\,\,{2022^{33}} = \frac{{{1^{32}}}}{{{{2022}^{32}}}}\,\,.\,\,{2022^{33}} = \frac{{{{2022}^{33}}}}{{{{2022}^{32}}}} = 2022\).

4. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng?

A. Số vô tỉ không phải là số thập phân vô hạn không tuần hoàn

B. Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn

C. Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn

D. Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác đều là

Hình tứ giác

Hình thoi

Hình tam giác

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác đều là hình chữ nhật.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ vật sau có dạng hình gì?

Hình lập phương;

Hình lăng trụ đứng tam giác;

Hình hộp chữ nhật;

Hình lăng trụ đứng tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình ảnh là lịch để bàn có dạng hình lăng trụ đứng tam giác.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là:

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng  S Q R . U T X  là: (ảnh 1)

70 cm3

35 cm3

35 cm2

70 cm2

Xem đáp án

Cho hình vẽ. Thể tích của hình lăng trụ đứng  S Q R . U T X  là: (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là:

\(\frac{1}{2}\,\,.\,\,2\,\,.\,\,5\,\,.\,\,7 = 35\) (cm3).

Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng \(SQR.UTX\) là 35 cm3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc được đánh dấu trong hình nào dưới đây là hai góc đối đỉnh?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Quan sát 4 hình vẽ đã cho, ta thấy Hình 1 là hình có hai góc được đánh dấu là hai góc đối đỉnh.

9. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

(a) \[\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 5}}{2}\]

(b) \(\frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{{ - 7}}{2} + \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{3}{2}\).

2. Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{8}{5}:x - \frac{3}{{10}} = \frac{7}{6}\)

(b) \({\left( {3x - 1} \right)^{2\,\,022}} = {\left( {4x + 5} \right)^{2\,\,022}}\).

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 5}}{2} = \frac{{ - 3}}{4} - 2 = \frac{{ - 11}}{4}\];

b) \(\frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{{ - 7}}{2} + \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\frac{3}{2} = \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\left( {\frac{{ - 7}}{2} + \frac{3}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{{18}}\,\,.\,\,\left( { - 2} \right) = \frac{1}{9}\).

2.

a) \(\frac{8}{5}:x - \frac{3}{{10}} = \frac{7}{6}\)

\(\frac{8}{5}:x = \frac{7}{6} + \frac{3}{{10}}\)

\(\frac{8}{5}:x = \frac{{22}}{{15}}\)

\(x = \frac{8}{5}:\frac{{22}}{{15}}\)

\(x = \frac{{12}}{{11}}\)

Vậy \(x = \frac{{12}}{{11}}\).

b) \({\left( {3x - 1} \right)^{2\,\,022}} = {\left( {4x + 5} \right)^{2\,\,022}}\)

\(3x - 1 = 4x + 5\)

\(4x - 3x = - 1 - 5\)

\(x = - 6\)

Vậy \(x = - 6\).

10. Tự luận
1 điểm

(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: \[\frac{{22}}{5};\,\,\frac{{16}}{3};\,\,\,\frac{{47}}{2};\,\,\frac{{35}}{{12}}\].

(b) Tính: \(\sqrt {{{12}^2}} ;\,\,\sqrt {64} ;\,\,\sqrt {{{\left( { - 14} \right)}^2}} \).

Xem đáp án

a) Ta có \[\frac{{22}}{5} = 4,4;\,\,\frac{{16}}{3} = 5,333... = 5,(3);\,\,\,\frac{{47}}{2} = 23,5;\,\,\frac{{35}}{{12}} = 2,9166.. = 2,91(6)\].

Vậy các số hữu tỉ \[\frac{{22}}{5};\,\,\frac{{16}}{3};\,\,\,\frac{{47}}{2};\,\,\frac{{35}}{{12}}\] được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là

\[4,4;\,\,5,(3);\,\,\,23,5;\,\,2,91(6)\].

b) Ta có: \(\sqrt {{{12}^2}} = 12;\,\,\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8;\,\,\sqrt {{{\left( { - 14} \right)}^2}} = \sqrt {{{14}^2}} = 14\).

11. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán quần áo có chương trình khuyến mãi như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm 20% tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Dũng có thẻ thành viên, bạn mua hai chiếc áo sơ mi, mỗi chiếc áo đều có giá 200 000 đồng và hai chiếc quần Jeans, mỗi chiếc quần đều có giá 300 000 đồng. Bạn đưa cho thu ngân 1 000 000 đồng. Hỏi bạn Dũng được trả lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Giá tiền ban đầu của hai chiếc áo sơ mi và hai chiếc quần Jeans là:

\[2\,.\,200\,\,000 + 2\,.\,300\,\,000 = 1\,\,000\,\,000\] (đồng).

Số tiền bạn Dũng mua hai chiếc áo sơ mi và hai chiếc quần Jeans sau khi giảm giá là:

\[(100\% - 20\% )\,.\,\,1\,\,000\,\,000 = 800\,\,000\] (đồng).

Số tiền bạn Dũng được trả lại là:

\[1\,\,000\,\,000 - 800\,\,000 = 200\,\,000\] (đồng).

Vậy bạn Dũng được trả lại 200 000 đồng.

12. Tự luận
1 điểm

(a) Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có độ dài cạnh là \(5\,\,{\rm{cm}}\) và độ dài hai đường chéo là \(6\,\,{\rm{cm}}\), \(8\,\,{\rm{cm}}\); chiều cao hình lăng trụ đứng là \(4\,\,{\rm{cm}}\).

(a) Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có độ dài cạnh là  5 c m  và độ dài hai đường chéo là  6 c m ,  8 c m ; chiều cao hình lăng trụ đứng là  4 c m . (ảnh 1)

(b) Để làm đường dẫn bắc ngang một con đê, người ta đúc một khối bê tông có kích thước như hình bên. Tính chi phí đúc khối bê tông đó biết chi phí để đúc \[1\,\,{{\rm{m}}^3}\] bê tông là \(1,4\) triệu đồng.

Xem đáp án

a) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là:

Diện tích đáy hình lăng trụ đứng là:

Thể tích của hình lăng trụ đứng đó là: .

(a) Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có độ dài cạnh là  5 c m  và độ dài hai đường chéo là  6 c m ,  8 c m ; chiều cao hình lăng trụ đứng là  4 c m . (ảnh 2)

b) Ta chia khối bê tông thành hai hình khối gồm: hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] và hình lăng trụ đứng tam giác \[EHM.FGN\] (có đáy là tam giác vuông) .

Thể tích của hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] là:

\({V_1} = AD\,\,.\,\,DH\,\,.\,\,HG = 4\,\,.\,\,2\,\,.\,\,6 = 48\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

(a) Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có độ dài cạnh là  5 c m  và độ dài hai đường chéo là  6 c m ,  8 c m ; chiều cao hình lăng trụ đứng là  4 c m . (ảnh 3)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    Biết  ˆ A O B = 50 ∘ , tia  O C  là tia phân giác của góc  A O B .  (a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc  A O C .  (b) Tính số đo của mỗi góc  B O E , A O D . (ảnh 1)

Biết \(\widehat {AOB} = 50^\circ \), tia \(OC\) là tia phân giác của góc \(AOB\).

(a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc \(AOC.\)

(b) Tính số đo của mỗi góc \(BOE,\,\,AOD\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên.    Biết  ˆ A O B = 50 ∘ , tia  O C  là tia phân giác của góc  A O B .  (a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc  A O C .  (b) Tính số đo của mỗi góc  B O E , A O D . (ảnh 2)

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Các góc kề bù với góc \(AOC\) là \(\widehat {AOD},\widehat {COE}\).

b) Ta có: \(\widehat {AOB} + \widehat {BOE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {BOE} = 180^\circ - \widehat {AOB} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).

Vì tia \(OC\) là tia phân giác của góc \(AOB\) nên \(\widehat {AOC} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = 25^\circ \).

Ta có \(\widehat {AOC} + \widehat {AOD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {AOD} = 180^\circ - \widehat {AOC} = 180^\circ - 25^\circ = 155^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tính giá trị \(x\) nguyên để biểu thức \(M = \frac{{2x + 5}}{{x - 1}}\) đạt giá trị nguyên.

Xem đáp án

Ta có \(M = \frac{{2x + 5}}{{x - 1}} = \frac{{2\left( {x - 1} \right) + 7}}{{x - 1}} = 2 + \frac{7}{{x - 1}}\).

Để biểu thức \(M\) đạt giá trị nguyên thì \(\frac{7}{{x - 1}}\) đạt giá trị nguyên hay \(7\,\, \vdots \,\,\left( {x - 1} \right)\).

Khi đó \[\left( {x - 1} \right) \in \]Ư(7) \[ = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}\].

Ta có bảng sau:

Tính giá trị  x  nguyên để biểu thức  M = 2 x + 5/ x − 1  đạt giá trị nguyên. (ảnh 1)

Vậy để biểu thức \(M\) đạt giá trị nguyên thì \(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 5;\,\,2;\,\,8} \right\}\).