Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 787 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào dưới đây là đúng?

\( - 7 \in \mathbb{N}\)

\( - 7 \notin \mathbb{Z}\)

\( - 7 \in \mathbb{Q}\)

\( - 7 \notin \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số \( - 7\) không là số tự nhiên, là số nguyên nên cũng là số hữu tỉ, do đó cách viết đúng là \( - 7 \in \mathbb{Q}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \( - 0,125\) là

\(\frac{1}{{ - 0,125}}\)

\(\frac{1}{{0,125}}\)

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{{ - 1}}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của số hữu tỉ \( - 0,125\) là \(0,125 = \frac{1}{8}\).

3. Tự luận
1 điểm

So sánh hai số \(a = \frac{{ - 2\,929}}{{100}}\) và \(b = - 30\) ta được

A. \(a < b\)

B. \(a \le b\)

C. \(a = b\)

D. \(a > b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\frac{{ - 2929}}{{100}} = - 29,29\] mà \[ - 29,29 > - 30\] nên \[\frac{{ - 2929}}{{100}} > - 30\].

Vậy \(a > b\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa: \[\frac{1}{{ - 4}}\] và \[\frac{3}{4}\]?

\(0\)

\(\frac{{ - 7}}{8}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 2}}{8}\] và \[\frac{3}{4} = \frac{6}{8}\].

Mà \( - 7 < - 2 < 0 < 3 < 5 < 6\) nên \[\frac{{ - 7}}{8} < \frac{{ - 2}}{8} < \frac{0}{8} < \frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{6}{8}\].

Hay \[\frac{{ - 7}}{8} < \frac{1}{{ - 4}} < 0 < \frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{3}{4}\].

Vậy số hữu tỉ không nằm giữa \[\frac{1}{{ - 4}}\] và \[\frac{3}{4}\] là \(\frac{{ - 7}}{8}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(A\) trên trục số ở hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?

Điểm  A  trên trục số ở hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

\(\frac{2}{{ - 3}}\)

\(\frac{{ - 4}}{3}\)

\(\frac{{ - 3}}{2}\)

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm  A  trên trục số ở hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 2)

Trên trục số, đoạn thẳng đơn vị (từ \( - 1\) đến 0) được chia làm 3 đoạn thẳng nhỏ bằng nhau. Coi mỗi đoạn thẳng nhỏ đó là một đoạn đơn vị mới, bằng \(\frac{1}{3}\) đơn vị cũ.

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm 0 và cách 0 một đoạn bằng 2 đoạn đơn vị mới nên biểu diễn số hữu tỉ \( - \frac{2}{3} = \frac{2}{{ - 3}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(x:{\left( { - 2} \right)^6} = {\left( { - 2} \right)^3}\). Giá trị của \(x\) là

\({\left( { - 2} \right)^2}\)

\({\left( { - 2} \right)^3}\)

\({\left( { - 2} \right)^9}\)

\({\left( { - 2} \right)^{18}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(x:{\left( { - 2} \right)^6} = {\left( { - 2} \right)^3}\)

Suy ra \(x = {\left( { - 2} \right)^3}.{\left( { - 2} \right)^6} = {\left( { - 2} \right)^9}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cạnh của hình lăng trụ đứng tam giác là

12

10

9

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tứ giác \(DEF.IHK\) có các cạnh:

\(DE,\,\,EF,\,\,DF,\,\,IH,\,\,HK,\,\,IK,\,\,DI,\,\,EH,\,\,KF\).

Vậy hình lăng trụ đứng tam giác có 9 cạnh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng nào sau đây không là mặt của hình hộp chữ nhật?

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Mặt phẳng nào sau đây không là mặt của hình hộp chữ nhật? (ảnh 1)

Mặt phẳng \(ABCD\)

Mặt phẳng \(BCC'B'\)

Mặt phẳng \(ADD'A'\)

Mặt phẳng \(ABC'D'\).

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Mặt phẳng nào sau đây không là mặt của hình hộp chữ nhật? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] gồm có 6 mặt: \(ABCD\); \(A'B'C'D'\); \(ABB'A'\); \(BCC'B'\); \(ADD'A'\); \(CDD'A'\).

Do đó mặt phẳng \(ABC'D'\) không là mặt của hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (hình vẽ) có \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(AA' = 5\,\,{\rm{cm}}\) thì

Hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  (hình vẽ) có  A B = 3 c m ,  B C = 4 c m ,  A A ′ = 5 c m  thì (ảnh 1)

\[DD' = 5\,\,{\rm{cm}}\]

\(D'A' = 3\,\,{\rm{cm}}\)

\(C'D' = 5\,\,{\rm{cm}}\)

\(AC' = 3\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  (hình vẽ) có  A B = 3 c m ,  B C = 4 c m ,  A A ′ = 5 c m  thì (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) ta có:

\[DD' = 5\,\,{\rm{cm}}\], \(D'A' = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(C'D' = 3\,\,{\rm{cm}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình lập phương có cạnh \[2a\,\,({\rm{cm)}}\] bằng:

\[6a\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

\[2{a^3}\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

\(4{a^2}\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)

\(8{a^3}\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của hình lập phương có cạnh \[2a\,\,({\rm{cm}})\] là: \({\left( {2a} \right)^3} = 8{a^3}\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(I) Hai góc kề bù thì có tổng số đo bằng \[180^\circ \].

(II) Đối với hai góc bù nhau, nếu một góc bằng \(100^\circ \) thì góc kia sẽ bằng \(100^\circ \).

(III) Hai góc có tổng số đo bằng \(180^\circ \) là hai góc kề bù.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

0

1

2

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Hai góc kề bù thì có tổng số đo bằng \[180^\circ \] nên (I) đúng.

• Tổng số đo hai góc đã cho là \(100^\circ + 100^\circ = 200^\circ \ne 180^\circ \), nên (II) sai.

• Hai góc có tổng số đo bằng \(180^\circ \) là hai góc bù nhau nhưng chưa chắc ở vị trí kề nhau nên hai góc có tổng số đo bằng \(180^\circ \) chưa chắc là hai góc kề bù. Do đó (III) sai.

Vậy chỉ có ý (I) đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\) là

55°

110°

60°

Một giá trị khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho  ˆ m O n = 110 ∘ , tia  O t  là tia phân giác của  ˆ m O n . Khi đó, số đo  ˆ m O t  là (ảnh 1)

Vì \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

Vậy \(\widehat {mOt} = 55^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \( - 0,5 + \frac{3}{2}\)

(b) \( - \frac{2}{5} - \frac{3}{5}.{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)

(c) \(\frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}}} \right) + \frac{7}{3}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right)\).

Xem đáp án

a) \( - 0,5 + \frac{3}{2} = - 0,5 + 1,5 = 1\);

b) \( - \frac{2}{5} - \frac{3}{5}.{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{ - 2}}{5} - \frac{3}{5}.\frac{{25}}{4} = \frac{{ - 2}}{5} - \frac{{15}}{4} = \frac{{ - 83}}{{20}}\);

c) \(\frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}}} \right) + \frac{7}{3}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right) = \frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right)\)

\[ = \frac{7}{3}.\left[ {\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{{ - 4}}{9}} \right) + \left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right)} \right] = \frac{7}{3}.\left[ { - 1 + 1} \right] = 0\].

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{1}{2} - x = \frac{3}{4}\)

(b) \(\frac{1}{4}{\left( {x - 3} \right)^2} - \frac{9}{{16}} = 0\).

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  1 /2 − x = 3/ 4 (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi cạnh bằng 5 dm và diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là 240 dm2. Tính chiều cao của hình lăng trụ.

Xem đáp án

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

\(5\,\,.\,\,4 = 20\) (dm).

Chiều cao của hình lăng trụ đứng là:

\(240:20 = 12\) (dm).

Vậy chiều cao của hình lăng trụ đứng là 12 dm.

16. Tự luận
1 điểm

Một hồ bơi có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng hồ là: chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m và chiều sâu 3 m. Người ta lát gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và 4 mặt xung quanh), biết gạch hình vuông dùng để lát hồ bơi có cạnh 50 cm. Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát bên trong hồ bơi.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh bên trong lòng hồ bơi là:

\(2\,\,.\,\,\left( {12 + 8} \right)\,\,.\,\,3 = 120\) (m2).

Một hồ bơi có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng hồ là: chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m và chiều sâu 3 m. Người ta lát gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và 4 mặt xung quanh), biết g (ảnh 1)

Diện tích đáy của hồ bơi là:

\(12\,\,.\,\,8 = 96\) (m2).

Diện tích các mặt trong lòng hồ bơi cần lát gạch là:

\(120 + 96 = 216\) (m2).

Đổi: 50 cm = 0,5 m.

Số viên gạch cần mua ít nhất để lát bên trong hồ bơi là:

\(216:0,5 = 432\) (viên gạch).

Vậy để lát bên trong hồ bơi cần mua ít nhất 432 viên gạch.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    (a) Kể tên các góc kề bù với  ˆ a O c .  (b) Tính số đo các góc  ˆ a O d , ˆ b O c , ˆ b O d . (ảnh 1)

(a) Kể tên các góc kề bù với \(\widehat {aOc}\).

(b) Tính số đo các góc \(\widehat {aOd},\,\,\widehat {bOc},\,\,\widehat {bOd}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên.    (a) Kể tên các góc kề bù với  ˆ a O c .  (b) Tính số đo các góc  ˆ a O d , ˆ b O c , ˆ b O d . (ảnh 2)

a) Các góc kề bù với \(\widehat {aOc}\) là: \(\widehat {aOd},\,\,\widehat {bOc}\).

b) Vì \(\widehat {aOc}\) và \(\widehat {aOd}\) là hai góc kề bù nên

\(\widehat {aOc} + \widehat {aOd} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {aOd} = 180^\circ - \widehat {aOc} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ \).

• \(\widehat {aOd} = \widehat {bOc} = 115^\circ \) (hai góc đối đỉnh);

• \(\widehat {aOc} = \widehat {bOd} = 65^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Vậy \(\widehat {aOd} = 115^\circ ,\,\,\widehat {bOc} = 115^\circ ,\,\,\widehat {bOd} = 65^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Một siêu thị điện máy, vào ngày Black Friday đã giảm giá \[10\% \] cho tất cả các mặt hàng.

(a) Vào ngày Black Friday, bác Mai mua một chiếc tủ lạnh có giá niêm yết là 20 triệu đồng (giá niêm yết là giá khi chưa giảm giá) ở siêu thị điện máy này. Hỏi bác Mai phải trả bao nhiêu tiền cho cửa hàng?

(b) Người mua hàng thanh toán qua ví điện tử Momo sẽ tiếp tục được giảm giá thêm. Ông An cũng mua một chiếc tủ lạnh trên và khi thanh toán bác đã thanh toán qua Momo với số tiền 17 400 000 đồng. Hỏi với hình thức thanh toán qua ví điện tử Momo, người mua hàng được giảm thêm bao nhiêu phần trăm giá niêm yết của sản phẩm?

Xem đáp án

a) Số tiền bác Mai phải trả khi mua chiếc tủ lạnh đó là:

\(20.\left( {100\% - 10\% } \right) = 20.90\% = 18\) (triệu đồng).

b) Số tiền ông An đã được giảm giá là: 20 000 000 – 17 400 000 = 2 600 000 (đồng)

Tỉ số phần trăm của số tiền được giảm so với giá niêm yết là:

\(\frac{{2\,\,600\,\,000}}{{20\,\,000\,\,000}}.100\% = 13\% \)

Vậy với hình thức thanh toán qua ví điện tử Momo, người mua hàng được giảm thêm \(13\% - 10\% = 3\% \) giá niêm yết của sản phẩm.