Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 748 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với

\(a,b \in \mathbb{N},a \ne 0.\)

\(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0.\)

\(a,b \in \mathbb{N},b \ne 0.\)

\(a \ne 0,b \ne 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0.\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Tự luận
1 điểm

Mảnh vườn nhà bạn Lan hình chữ nhật có kích thước \(32{\rm{ m}}\) và \(15{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Mẹ bạn Lan đã bỏ ra mỗi cạnh \(1{\rm{ m}}\) để làm lối đi (như hình vẽ), phần còn lại để trồng rau cải bắp và cà chua. Biết diện tích trồng cà chua bằng \(\frac{1}{4}\) diện tích trồng cải bắp.

Mảnh vườn nhà bạn Lan hình chữ nhật có kích thước   32 m   và   15 m .   Mẹ bạn Lan đã bỏ ra mỗi cạnh   1 m   để làm lối đi (như hình vẽ), phần còn lại để trồng rau cải bắp và cà chua. Biết diện tích trồng cà chua bằng   1 4   diện tích trồng cải bắp.    a) Diện tích cả khu vườn nhà Lan là   480 m .    b) Diện tích phần đất trồng rau là   434 m 2 .    c) Diện tích phần đất làm lối đi lớn hơn   45 m 2 .    d) Diện tích trồng cà chua là   347 , 2 m 2 . (ảnh 1)

a) Diện tích cả khu vườn nhà Lan là \(480{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

b) Diện tích phần đất trồng rau là \(434{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

c) Diện tích phần đất làm lối đi lớn hơn \(45{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Diện tích trồng cà chua là \({\rm{347,2 }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

• Diện tích khu vườn nhà Lan là: \(32.15 = 480\) (m2). Do đó, ý a) sai.

Mẹ bạn Lan đã bỏ ra mỗi cạnh \(1{\rm{ m}}\) để làm lối đi, phần còn lại để trồng rau cải bắp và cà chua nên chiều dài phần đất trồng rau là \(32 - 2.0,5 = 31{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), chiều rộng của phần trồng rau mới là \(15 - 2.0,5 = 14{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)

Suy ra diện tích đất trồng rau là: \(31.14 = 434\) (m2). Do đó, ý b) là đúng.

• Diện tích phần đất làm lối đi là: \(480 - 434 = 46\) (m2). Do đó, ý c) là đúng.

• Diện tích trồng rau cải bắp là: \(434:\left( {1 + 4} \right).4 = 347,2\) (m2).

Diện tích trồng cà chua là: \(434 - 347,2 = 86,8\) (m2). Do đó, ý d) là sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số sau.

Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}.\)

\( - \frac{2}{5}.\)

\(\frac{9}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(0 < B < 1\), đồng thời từ số 0 đến số 1 được chia thành 5 phần bằng nhau và từ số 0 đến \(B\) chiếm 3 phần nên điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{5}\).

>

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết: \( - x + \frac{1}{5} = 2\frac{2}{5}\) (kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 2,2\).

Ta có: \( - x + {\rm{ }}\frac{1}{5} = 2\frac{2}{5}\)

\( - x + {\rm{ }}\frac{1}{5} = \frac{{12}}{5}\)

\( - x = \frac{{12}}{5} - \frac{1}{5}\)

\( - x = \frac{{11}}{5}\)

\(x = - \frac{{11}}{5}\)

\(x = - 2,2\).

Vậy \(x = - 2,2\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4}\) bằng

\(\frac{1}{{16}}.\)

\( - \frac{1}{{16}}.\)

\(\frac{1}{8}.\)

\( - \frac{1}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^4} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^4}}}{{{2^4}}} = \frac{1}{{16}}.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{4}{{37}} + \frac{{17}}{{12}} - \frac{{41}}{{37}};\)

b) \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2}.4 + \frac{1}{3}{.3^2} + {\left( {\frac{1}{{1\,\,000}}} \right)^0}\);

c) \(\left( {\frac{7}{5} + \frac{1}{{11}} - \left| { - 1,2} \right|} \right) - \left( {\sqrt {\frac{1}{{121}}} + 0,8 + \frac{2}{5}} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{4}{{37}} + \frac{{17}}{{12}} - \frac{{41}}{{37}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}}} \right) + \left( {\frac{4}{{37}} - \frac{{41}}{{37}}} \right)\)

\( = \frac{{12}}{{12}} + \left( { - \frac{{37}}{{37}}} \right)\)

\( = 1 + \left( { - 1} \right)\)

\( = 0.\)

b) \({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2}.4 + \frac{1}{3}{.3^2} + {\left( {\frac{1}{{1\,\,000}}} \right)^0}\)

\( = \frac{1}{4}.4 + \frac{1}{3}.9 + 1\)

\( = 1 + 3 + 1\)

\( = 5\).

c) \(\left( {\frac{7}{5} + \frac{1}{{11}} - \left| { - 1,2} \right|} \right) - \left( {\sqrt {\frac{1}{{121}}} + 0,8 + \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \left( {\frac{7}{5} + \frac{1}{{11}} - 1,2} \right) - \left( {\sqrt {{{\left( {\frac{1}{{11}}} \right)}^2}} + 0,8 + \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \left( {\frac{7}{5} + \frac{1}{{11}} - 1,2} \right) - \left( {\frac{1}{{11}} + 0,8 + \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \frac{7}{5} + \frac{1}{{11}} - 1,2 - \frac{1}{{11}} - 0,8 - \frac{2}{5}\)

\( = \left( {\frac{7}{5} - \frac{2}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{11}}} \right) + \left( { - 1,2 - 0,8} \right)\)

\( = 1 + 0 + \left( { - 2} \right) = - 1.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ nào dưới đây là đúng?

\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}.\)

\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right).\)

\(\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right].\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ là \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn.

Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(a \ge 0\), đẳng thức nào sau đây là đúng?

\({\left( {\sqrt a } \right)^2} = {a^2}.\)

\({\left( {\sqrt a } \right)^2} = a.\)

\({\left( {\sqrt a } \right)^2} = 2a.\)

\({\left( {\sqrt a } \right)^2} = 2\sqrt a .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(a \ge 0\), ta có \({\left( {\sqrt a } \right)^2} = a.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đỉnh của hình hộp chữ nhật là

\(10.\)

\(12.\)

\(8.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của một hình lập phương cạnh \(a\) là

\({a^2}.\)

\(2{a^2}.\)

\(4{a^2}.\)

\(6{a^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của một hình lập phương cạnh \(a\) là \(4{a^2}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là lăng trụ đứng tứ giác?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lăng trụ đứng tứ giác có hai mặt đáy là tứ giác song song với nhau và các mặt bên là hình chữ nhật.

Do đó, hình 4 là một hình lăng trụ đứng tứ giác.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) có cạnh \(A'B' = 3{\rm{ cm,}}\) \(B'C' = 5{\rm{ cm,}}\) \(A'C' = 6{\rm{ cm,}}\) \[AA' = 7{\rm{ cm}}\]. Độ dài cạnh \[BC\] bằng

\[3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ đứng tam giác   A B C . A ′ B ′ C ′   có cạnh   A ′ B ′ = 3 c m ,     B ′ C ′ = 5 c m ,     A ′ C ′ = 6 c m ,     A A ′ = 7 c m  . Độ dài cạnh   B C   bằng (ảnh 1)

Hình lăng trụ đứng

\(ABC.A'B'C'\)có \[BC = B'C' = 5{\rm{ cm}}\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \[a\] và \[b\] giao nhau tại \[O.\] Biết \[\widehat {{O_1}} = 30^\circ \], số đo của \[\widehat {{O_2}}\] là

Cho hai đường thẳng   a   và   b   giao nhau tại   O .   Biết   ˆ O 1 = 30 ∘  , số đo của   ˆ O 2   là (ảnh 1)

\[35^\circ .\]

\[150^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[30^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\widehat {{O_2}} = \widehat {{O_1}} = 30^\circ \] (hai góc đối đỉnh).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc được đánh dấu trong hình nào dưới đây là hai góc kề bù?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai góc kề bù là hai góc kề nhau có tổng số đo bằng \(180^\circ \). Do đó, hình 3 biểu diễn hai góc kề bù.

16. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân như hình vẽ bên.

Cho lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân như hình vẽ bên.    a) Các mặt đáy của hình lăng trụ là   A B C D   và   A ′ B ′ C ′ D ′ .    b)   A B = C D = 4 c m .    c) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng bằng   24 c m .    d) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng   160 c m 2 . (ảnh 1)

a) Các mặt đáy của hình lăng trụ là \(ABCD\) và \(A'B'C'D'.\)

b) \(AB = CD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng bằng \(24{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng \(160{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

• Nhận thấy, các mặt đáy của hình lăng trụ là \(ABCD\) và \(A'B'C'D'.\) Do đó, ý a) là đúng.

• Vì đáy là hình thang cân nên \(AB = CD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Do đó, ý b) là đúng.

• Chu vi đáy của hình lăng trụ đó là \(5 + 4 + 4 + 7 = 20\) (cm). Do đó, ý c) là sai.

• Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là \(20.8 = 160\) (cm2). Do đó, ý d) là đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Số đối của số \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} \) là bao nhiêu (kết quả ghi dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 0,4\).

Số đối của số \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} \) là \( - \sqrt {\frac{4}{{25}}} \) và ta có \( - \sqrt {\frac{4}{{25}}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^2}} = - \frac{2}{5} = - 0,4.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của hình lăng trụ tam giác dưới đây (đơn vị: cm3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(2240\).

Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác trên là: \(V = S.h = \frac{1}{2}.14.16.20 = 2240\) (cm3).

19. Tự luận
1 điểm

Hai đường thẳng \(MN\) và \(PQ\) cắt nhau tại \(A\) tạo thành \(\widehat {MAP}\) có số đo bằng \(30^\circ \). Hỏi số đo \(\widehat {MAQ}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(150\).

Hai đường thẳng   M N   và   P Q   cắt nhau tại   A   tạo thành   ˆ M A P   có số đo bằng   30 ∘  . Hỏi số đo   ˆ M A Q   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì đường thẳng \(MN\) và \(PQ\) cắt nhau tại \(A\) nên \(\widehat {MAP}\) và \(\widehat {MAQ}\) là hai góc kề bù.

Do đó, ta có: \(\widehat {MAQ} + \widehat {MAP} = 180^\circ \) hay \(\widehat {MAQ} + 30^\circ = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAQ} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ .\)

Vậy \(\widehat {MAQ} = 150^\circ .\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một khối gỗ hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật có kích thước \(5{\rm{ dm, }}6{\rm{ dm}}\) và chiều cao \(7{\rm{ dm}}\). Người ta khoét từ đáy một cái lỗ hình lăng trụ đứng tam giác, đáy là một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \({\rm{3 dm, 4 dm}}\) và cạnh huyền là \({\rm{5 dm}}{\rm{.}}\) Hỏi thể tích của khối gỗ sau khi khoét là bao nhiêu mét khối?

Một khối gỗ hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật có kích thước   5 d m , 6 d m   và chiều cao   7 d m  . Người ta khoét từ đáy một cái lỗ hình lăng trụ đứng tam giác, đáy là một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là   3 d m , 4 d m   và cạnh huyền là   5 d m .   Hỏi thể tích của khối gỗ sau khi khoét là bao nhiêu mét khối? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích của khối gỗ ban đầu là: \(5.6.7 = 210\) (dm3).

Thể tích của khối gỗ hình lăng trụ đứng tam giác là: \(\frac{1}{2}.3.4.7 = 42\) (dm3).

Thể tích của khối gỗ sau khi khoét là: \(210 - 42 = 168\) (dm3).

Đổi \(168{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 0,168{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

Vậy thể tích của khối gỗ sau khi khoét là \(0,168{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(A = \frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^8}}} + ... + \frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{100}}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{1}{{50}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(49A = 49.\left( {\frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^8}}} + ... + \frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{100}}}}} \right)\)

\(49A = {7^2}.\left( {\frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^8}}} + ... + \frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{100}}}}} \right)\)

\(49A = {7^2}.\frac{1}{{{7^2}}} - {7^2}.\frac{1}{{{7^4}}} + {7^2}.\frac{1}{{{7^6}}} - {7^2}.\frac{1}{{{7^8}}} + ... + {7^2}.\frac{1}{{{7^{98}}}} - {7^2}.\frac{1}{{{7^{100}}}}\)

\(49A = 1 - \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{7^4}}} - \frac{1}{{{7^6}}} + ... + \frac{1}{{{7^{96}}}} - \frac{1}{{{7^{98}}}}\)

\(49A + A = \left( {1 - \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{7^4}}} - \frac{1}{{{7^6}}} + ... + \frac{1}{{{7^{96}}}} - \frac{1}{{{7^{98}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^8}}} + ... + \frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{100}}}}} \right)\)

\(50A = 1 + \left( {\frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{7^4}}} - \frac{1}{{{7^4}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^6}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{98}}}}} \right) - \frac{1}{{{7^{100}}}}\)

\(50A = 1 - \frac{1}{{{7^{100}}}} < 1\) hay \(50A < 1\), suy ra \(A < \frac{1}{{50}}\).