Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 729 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(0,3\).

\(0,\left( 3 \right)\).

\(\frac{1}{2}\).

\(0,123123.\)

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ …

Cho hình vẽ bên, chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ … (ảnh 1)

Góc \({M_1}\) và góc \({N_1}\) là hai góc…

kề bù.

đồng vị.

đối đỉnh.

so le trong.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\frac{2}{3} \in \mathbb{Z}\].

\[\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}\].

\[ - 5 \in \mathbb{N}\].

\[\frac{{ - 5}}{4} \notin \mathbb{Q}\].

Xem đáp án
Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số cạnh của hình lập phương là

12.

8.

6.

4.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, hỏi điểm \[{\bf{A}}\] biểu diễn số hữu tỉ nào?

Cho hình vẽ bên, hỏi điểm A biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

2.

\[\frac{3}{2}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(a = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{40}},b = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^{40}};\) so sánh \(a\) và \(b\) được kết quả:

\(a > b\).

\(a < b\).

\(a = b\).

\(a \ne b\).

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Oy là tia phân giác của góc\(\;\widehat {\;xOz}\), biết \(\;\widehat {\;xOy}\; = 35^\circ .\) Góc \(\widehat {xOz}\)bằng:

\(35^\circ .\)

\(140^\circ .\)

\(70^\circ .\)

\[145^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuầnhoàn?

\(\frac{{15}}{{20}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{{ - 5}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{3^6}:{3^2}\] viết dưới dạng lũy thừa là

\({3^8}\).

\({9^8}\).

\({3^4}\).

\({3^{12}}\).

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi mặt bên của hình lăng trụ đứng là

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Tam giác .

Hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là

\(\;\mathbb{Z}\).

\(\mathbb{Q}\) .

\(\mathbb{N}\).

\[{\rm I}.\]

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lập phương có độ dài một cạnh là a. Thể tích của hình lập phương đó là

\[{a^3}.\,\]

\[4a.\,\]

\[{a^2}.\]

\[6a.\,\]

Xem đáp án

Chọn A

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

a) \[{\left( {\frac{5}{2}} \right)^5}.{\left( {\frac{4}{5}} \right)^5}.\] b) \[{\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^3}:{\left( { - \frac{4}{5}} \right)^3}.\]                                         c) \[{5^{10}} + {5^{12}} - {\left( {{5^3}} \right)^4}.\]

Xem đáp án
a) \[{\left( {\frac{5}{2}} \right)^5}.{\left( {\frac{4}{5}} \right)^5} = {\left( {\frac{5}{2}.\frac{4}{5}} \right)^5}\]
\[ = {2^5} = 32\]
b) \[{\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^3}:{\left( { - \frac{4}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{{12}}{{25}}:\frac{{ - 4}}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{{12}}{{25}}.\frac{5}{{ - 4}}} \right)^3}\]
\[ = {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^3}\] \[ = \frac{{ - 27}}{{125}}.\]
c) \[{5^{10}} + {5^{12}} - {\left( {{5^3}} \right)^4} = {5^{10}} + {5^{12}} - {5^{12}}\]  
\[ = {5^{10}}\]
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:  

a) \[\frac{5}{2}:x = \frac{{ - 5}}{4}.\]                                         b)\[\frac{2}{5}.\frac{3}{5} + x = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2}.\]                               c) \[\frac{5}{8} + \frac{3}{8} \cdot x = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}.\]

Xem đáp án
a)  \[\frac{5}{8}:x = \frac{{ - 5}}{4}\]
\(x = \frac{5}{8}:\frac{{ - 5}}{4}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{5}{8}.\frac{{ - 4}}{5}\\x = \frac{{ - 1}}{2}\end{array}\)
b) \[\frac{2}{5}.\frac{3}{5} + x = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2}\] 
\[\frac{6}{{25}} + x = \frac{{16}}{{25}}\]
\[x = \frac{{16}}{{25}} - \frac{6}{{25}} = \frac{{10}}{{25}} = \frac{2}{5}\]
c) \[\frac{5}{8} + \frac{3}{8} \cdot x = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\] 
\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{ - 1}}{8} - \frac{5}{8} = \frac{{ - 6}}{8}\]
\[x = \frac{{ - 6}}{8}:\frac{3}{8} =  - 2\]
15. Tự luận
• 1 điểm

Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng hồ là: chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m, chiều cao 3 m.

a) Tính diện tích mặt đáy và thể tích của hồ bơi?

b) Dùng gạch men hình vuông cạnh 50 cm, giá mỗi viên là 12 500 đồng để lát toàn bộ mặt đáy hồ bơi. Tính số tiền để mua gạch men?

Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng hồ là: chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m, chiều cao 3 m. (ảnh 1)
Xem đáp án
a) Thể tích bể chứa là: V = 5.12.3= 180 m3
b) Diện tích đáy của hồ bơi là \[S = 12 \cdot 5 = 60\] m2
c) Diện tích 1 viên gạch men là \[50 \cdot 50 = 2500\] cm2  \[ = 0,25\] m2

Số viên gạch men cần dùng là \[60:0,25 = 240\] (viên).

Số tiền cần bỏ ra để mua gạch men là:

\[240 \cdot 12\,\,500{\rm{ }} = {\rm{ }}3\,\,000\,\,000\] (đồng).
16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết\[\widehat {BAC} = 65^\circ \] và \[\widehat {CBx} = 50^\circ .\] Tia Bt là tia đối của tia BC, tia Bm là phân giác của góc \[\widehat {ABt}\].

a) Chỉ ra góc đối đỉnh với góc \[\widehat {BAC}\] và tính số đo góc đó?

b) Chỉ ra góc kề bù với góc \[\widehat {CBx}\] và tính số đo góc đó?

c) Hai đường thẳng \[Bm\] và \[AC\] có song song với nhau không? Vì sao?

Cho hình vẽ, biết góc BAC =65 độ và góc CBx =50 độ . Tia Bt là tia đối của tia BC, tia Bm là phân giác của góc  ABt (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình vẽ, biết góc BAC =65 độ và góc CBx =50 độ . Tia Bt là tia đối của tia BC, tia Bm là phân giác của góc  ABt (ảnh 2)
a) Góc đối đỉnh với góc \[\widehat {BAC}\] là \[\widehat {xAy}\]
Suy ra \[\widehat {BAC}\]=\[\widehat {xAy} = 65^\circ \]
b) Góc kề bù với góc \[\widehat {CBx}\] là \[\widehat {ABt}\]

Suy ra \[\widehat {CBA} + \widehat {ABt} = 180^\circ \]

\[50^\circ + \widehat {ABt} = 180^\circ \]

\[\widehat {ABt} = 130^\circ \]
c) Chứng minh rằng: \[Bm\,{\rm{//}}\,AC.\]

Vì tia Bm là tia phân giác của \[\widehat {ABt}\] nên

\[\widehat {tBm} = \widehat {mBA} = \frac{1}{2}\widehat {tBA} = \frac{1}{2} \cdot 130^\circ = 65^\circ \]

Có \[\widehat {mBA} = \widehat {CBA} = 65^\circ \]

Mà hai góc này ở vị trí so le trong

Do đó \[Bm\,{\rm{//}}\,AC\] (dấu hiệu nhận biết).