Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 657 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Tập hợp \[G\] các số tự nhiên không bé hơn \[3\] và nhỏ hơn \[7.\] Tập hợp \[G\] được viết bằng cách liệt kê các phần tử là:

\[G = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

\[G = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\].

\[G = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\].

\[G = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các số tự nhiên không bé hơn \[3\] và nhỏ hơn \[7\] là: \(3,\,\,4,\,\,5,\,\,6.\)

Vậy tập hợp \[G\] các số tự nhiên không bé hơn \[3\] và nhỏ hơn \[7\] là: \[G = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan viết các số La Mã như sau \({\rm{XIII;}}\,\,{\rm{XIX;}}\,\,{\rm{VXI;}}\,\,{\rm{XXIV}}{\rm{.}}\) Lan viết sai số La Mã nào?

\({\rm{XIII}}\).

\({\rm{XIX}}\).

\[{\rm{VXI}}\].

\[{\rm{XXIV}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Lan viết sai số \[{\rm{VXI}}\] vì Lan đã viết số La Mã \[{\rm{X}}\] viết sau số \[{\rm{V}}{\rm{.}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau rồi đến lũy thừa.

Khi thực hiện các phép tính có dấu ngoặc ưu tiên ngoặc vuông trước.

Nếu chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện cộng trước trừ sau.

Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

Với các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?          

\({2^3} < {3^2}\).

\({2^3} > {3^2}\).

\({2^3} = {3^2}\).

\({2^3} \le {3^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({2^3} = 8\)\({3^2} = 9.\)

Do đó \({2^3} < {3^2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({3^3} \cdot 243 = ?.\) Lũy thừa thích hợp để thay vào dấu ? là          

\({3^7}.\)

\({3^5}.\)

\({9^4}.\)

\({9^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({3^3} \cdot 243 = {3^3} \cdot {3^5} = {3^{3 + 5}} = {3^8} = {\left( {{3^2}} \right)^4} = {9^4}.\)

Vậy ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia đều \(127\) quả táo vào 5 đĩa thì còn dư lại là         

\(0\) quả.

\(2\) quả.

\(3\) quả.

\(7\) quả.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(127:5 = 25\) (dư 2).

Do đó, chia đều \(127\) quả táo vào 5 đĩa thì còn dư lại 2 quả.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5.

Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Một số chia hết cho 3 thì số đó chưa chắc đã chia hết cho 9.

Chẳng hạn, số 15 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

Do đó phương án A là khẳng định sai. Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các số tự nhiên là bội của 6 và không vượt quá 30 là

\(A = \left\{ {0;\,\,6;\,\,12;\,\,18;\,\,24} \right\}.\)

\(A = \left\{ {6;\,\,12;\,\,18;\,\,24} \right\}.\)

\(A = \left\{ {0;\,\,6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30} \right\}.\)

\(A = \left\{ {6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30} \right\}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số tự nhiên là bội của 6 và không vượt quá 30 là\(A = \left\{ {0;\,\,6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30} \right\}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Trong hình vẽ trên có: (ảnh 1)

Trong hình vẽ trên có:          

2 hình thang, 3 hình lục giác đều, 3 hình tam giác đều.

2 hình thoi, 3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân.

3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân, 2 hình tam giác đều.

2 hình tam giác đều, 1 hình lục giác đều, 4 hình thoi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ bên có 2 hình tam giác đều, 2 hình thang cân, 3 hình lục giác đều và 3 hình thoi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân không có tính chất nào dưới đây?

Hai cạnh bên bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai cạnh đáy song song.

Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.

Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

Hình thoi có 4 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thoi có 2 góc đối bằng nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh.

Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần chiều dài nhân chiều rộng.

Diện tích hình bình hành bằng nửa tích độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao tương ứng.

Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh. Do đó phương án A là khẳng định đúng.

Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần của tổng chiều dài và chiều rộng. Do đó phương án B là khẳng định sai.

Diện tích hình bình hành bằng tích độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao tương ứng. Do đó phương án C là khẳng định sai.

Diện tích hình thoi bằng nửa tích độ dài hai đường chéo. Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án A.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho số tự nhiên có hai chữ số.

          a) Trong các số đã cho, có 10 số chia hết cho cả 2 và 5.

          b) Trong các số đã cho, có 29 số chia hết cho 3.

          c) Trong các số đã cho, có 5 số là chia hết cho cả 2 và 9.

          d) Tổng của các số là bội của 18 khi phân tích thành nhân tử được thừa số có số mũ cao nhất là 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Sai.        b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

Các số tự nhiên có hai chữ số là: \(10;\,\,11;\,\,12;\,\,...;\,\,98;\,\,99.\)

Trong các số trên, có 9 số chia hết cho cả 2 và 5 là: \(10;\,\,20;\,\,30;\,\,40;\,\,50;\,\,60;\,\,70;\,\,80;\,\,90.\) Do đó ý a) là khẳng định sai.

Trong các số trên, các số chia hết cho 3 là: \(12;\,\,15;\,\,18;\,\,...;\,\,96;\,\,99.\) Dãy trên có \(\frac{{99 - 12}}{3} + 1 = 30\) số.

Do đó ý b) là khẳng định sai.

Trong các số trên, có 5 số vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 9 là \(18;\,\,36;\,\,54;\,\,72;\,\,90.\)

Do đó ý c) là khẳng định đúng.

Những số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 9 ở ý c) chính là những số chia hết cho 18. Như vậy có 5 số là bội của 18 là \(18;\,\,36;\,\,54;\,\,72;\,\,90.\)

Tổng của các số trên là: \[18 + 36 + 54 + 72 + 90 = 270.\]

Phân tích số 270 thành thừa số nguyên tố, ta được: \(270 = 2 \cdot {3^3} \cdot 5.\)

Như vậy thừa số có số mũ cao nhất là 3.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình lục giác \(ABCDEG.\)

          a) Hình lục giác có \(AB = BC = CD = DE = EG = GA.\)

          b) Hình lục giác có \(AB\,{\rm{//}}\,CD,\,\,BC\,{\rm{//}}\,DE.\)

          c) Hình lục giác có ba đường chéo \(AD,\,\,BE,\,\,CG\) cắt nhau tại một điểm.

          d) Hình lục giác có độ dài đường chéo gấp đôi độ dài cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Đúng.     b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

d (ảnh 1) 

Hình lục giác có \(AB = BC = CD = DE = EG = GA.\) Do đó ý a) là khẳng định đúng.

Hình lục giác có \(AB\,{\rm{//}}\,DE,\,\,BC\,{\rm{//}}\,EG.\) Do đó ý b) là khẳng định sai.

Hình lục giác có ba đường chéo \(AD,\,\,BE,\,\,CG\) cắt nhau tại điểm \(O.\) Do đó ý c) là khẳng định đúng.

Hình lục giác được ghép bởi 6 hình tam giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau nên độ dài đường chéo gấp đôi độ dài cạnh. Do đó ý d) là khẳng định đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Có bao nhiêu số tự nhiên \(m\) sao cho \(2125 < m < 2154\) và chia hết cho 9?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 3.

Ta thấy rằng số \(m\) có dạng \(\overline {21ab} \) với \(a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,0 \le a,\,\,b \le 9;\,\,26 \le \overline {ab} \le 53.\)

Tổng các chữ số của \(m\) là: \(2 + 1 + a + b = a + b + 3.\)

Để số \(m\) chia hết cho 9 thì \(\left( {a + b + 3} \right)\,\, \vdots \,\,9.\)

Suy ra, \(a + b \in \left\{ {6;\,\,15} \right\}.\)

Vậy có 3 số tự nhiên \(m\) cần tìm là: \(2133;\,\,2142;\,\,2151.\)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({2^{x + 2}} \cdot {3^{x + 1}} \cdot {5^x} = 10\,\,800.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 2.

Ta có:

\({2^{x + 2}} \cdot {3^{x + 1}} \cdot {5^x} = 10\,\,800\)

\({2^{x + 2}} \cdot {3^{x + 1}} \cdot {5^x} = {2^4} \cdot {3^3} \cdot {5^2}\)

Suy ra \(x + 2 = 4;\,\,x + 1 = 3\)\(x = 2.\)

Do đó \(x = 2.\)

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số mà khi thay vào dấu * để \(\overline {*9} \) là số nguyên tố có hai chữ số?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 5.

Ta thấy rằng các số \(19,\,\,29,\,\,59,\,\,79,\,\,89\) là các số nguyên tố có hai chữ số.

Như vậy, có 5 chữ số \(* \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,5;\,\,7;\,\,9} \right\}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

18. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có một độ dài đáy là 16 cm và diện tích là 416 cm2. Tính chiều cao tương ứng của hình bình hành đó (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 26.

Chiều cao tương ứng của hình bình hành đó là: \(416:16 = 26\) (cm).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,5 điểm)

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[\left( {{3^5} \cdot {3^7}} \right):{3^{10}} + 5 \cdot {2^4} - {7^3}:7.\]                                                           b) \(57 \cdot 34 + 100 \cdot 43 + 57 \cdot 66.\)

2) Tìm số tự nhiên \(x,\) biết: \({\left( {3x - 5} \right)^2} = 16.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) a) \[\left( {{3^5} \cdot {3^7}} \right):{3^{10}} + 5 \cdot {2^4} - {7^3}:7\]

\[ = {3^{12}}:{3^{10}} + 5 \cdot 16 - {7^2}\]

\[ = {3^2} + 80 - 49\]

\( = 9 + 80 - 49\)

\( = 40\).

b) \(57 \cdot 34 + 100 \cdot 43 + 57 \cdot 66\)

\( = \left( {57 \cdot 34 + 57 \cdot 66} \right) + 100 \cdot 43\)

\( = 57 \cdot \left( {34 + 66} \right) + 100 \cdot 43\)

\( = 57 \cdot 100 + 100 \cdot 43\)

\( = 100 \cdot \left( {57 + 43} \right)\)

\( = 100 \cdot 100\)

\( = 10\,\,000.\)

2) \({\left( {3x - 5} \right)^2} = 16\)

\({\left( {3x - 5} \right)^2} = {4^2}\)

Suy ra \(3x - 5 = 4\)

 \(3x = 4 + 5\)

 \(3x = 9\)

 \(x = 9:3\)

   \(x = 3.\)

Vậy \(x = 3.\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một mảnh đất có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh đất được mô tả bằng bản vẽ dưới đây:

Em hãy chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:  – Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh đất. (ảnh 1) 

Trên mảnh đất đó, người ta trồng ngô thì thu được 25 000 đồng/m2, trồng mía thì thu được 30 000 đồng/m2, trồng thanh long thì thu được 40 000 đồng/m2.

Em hãy chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:

– Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh đất.

– Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh đất hình thang và trồng thanh long trên mảnh đất hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích phần đất hình chữ nhật là: \(10 \cdot 6 = 60\) (m2).

Chiều cao của phần đất hình thang là: \(18 - 6 = 12\) (m).

Diện tích phần đất hình thang là: \(\frac{{\left( {10 + 15} \right) \cdot 12}}{2} = 150\) (m2).

Diện tích cả mảnh đất là: \(60 + 150 = 210\) (m2).

Doanh thu phương án 1 nhận được là: \(30\,\,000 \cdot 210 = 6\,\,300\,\,000\) (đồng).

Doanh thu phương án 2 nhận được là: \(25\,\,000 \cdot 60 + 40\,\,000 \cdot 150 = 7\,\,500\,\,000\) (đồng).

Ta thấy \[7\,\,500\,\,000 > 6\,\,300\,\,000\] nên doanh thu nhận được ở phương án 2 tốt hơn.

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(A = {1000^0} + {1000^{1001}} + {1000^{1002}} + {1000^{1003}} + {1000^{1004}}.\) Tìm số dư của phép chia: \(A\) chia cho 1001.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có:

\(A = {1000^0} + {1000^{1001}} + {1000^{1002}} + {1000^{1003}} + {1000^{1004}}\)

 \( = 1 + \left( {{{1000}^{1001}} + {{1000}^{1002}}} \right) + \left( {{{1000}^{1003}} + {{1000}^{1004}}} \right)\)

 \( = 1 + {1000^{1001}} \cdot \left( {1 + 1000} \right) + {1000^{1003}} \cdot \left( {1 + 1000} \right)\)

 \( = 1 + {1000^{1001}} \cdot 1001 + {1000^{1003}} \cdot 1001\)

 \[ = 1 + 1001 \cdot \left( {{{1000}^{1001}} + {{1000}^{1003}}} \right).\]

Ta thấy rằng \[1001 \cdot \left( {{{1000}^{1001}} + {{1000}^{1003}}} \right)\,\, \vdots \,\,1001\] nên \[1 + 1001 \cdot \left( {{{1000}^{1001}} + {{1000}^{1003}}} \right)\] chia 1001 dư 1.

Vậy \(A:1001\) có số dư bằng 1.