Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 6117 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM

Ghi lại chữ cái trước đáp án đúng vào giấy kiểm tra.

Tính chất nào KHÔNG phải là tính chất của phép nhân?

\(a \cdot b = b \cdot a\).

\(a \cdot \left( {b + c} \right) = ab + ac\).

\(a \cdot 1 = 1 \cdot a = a\).

\(a + 0 = 0 + a = a\).

Xem đáp án

D. \(a + 0 = 0 + a = a\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({5^3}:5\) là

\({5^4}\).

\({5^3}\).

25 .

5 .

Xem đáp án

C. 25 .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({3^x} = 9\) là

\(x = 4\).

\(x = 3\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

C. \(x = 2\). 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(32:\left( {x - 32} \right) + 4 = 20\) là

\(x = 16\).

\(x = 34\).

\(x = 32\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

B. \(x = 34\).         

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(17.25 + 23.25 + 25.60\) là

2500.

25.

250.

25000.

Xem đáp án

A. 2500.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định \({\bf{SAI}}\) trong các khẳng định sau:

\(4x\) chia hết cho 4 .

\(16 + 24\) chia hết cho 4 .

\(256 - 72\) chia hết cho 4 .

\(29 + 136\) chia hết cho 4 .

Xem đáp án

D. \(29 + 136\) chia hết cho 4 .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(a,b\) thỏa mãn \(\overline {a5b} \) chia hết cho cho \(2;5;9\) là

\(a = 5;b = 0\).

\(a = 5;b = 5\).

\(a = 9;b = 4\).

\(a = 4;b = 0\).

Xem đáp án

D. \(a = 4;b = 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau: 123 ; 256 ; 448 ; 250 ; 513 số chia hết cho 3 là

\(123;513\).

\(256;448;250\).

250.

\(448;256\).

Xem đáp án

A. \(123;513\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều? (ảnh 1)

Hình a;

Hình b;

Hình c;

Hình d.

Xem đáp án

C. Hình c;

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đường chéo của hình lục giác \(ABCDEF\) là

Tổng số đường chéo của hình lục giác ABCDEF là (ảnh 1)

8;

9;

10;

11.

Xem đáp án

B. 9;

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(12cm\) và \(6cm\) là

\(72c{m^2}\);

\(36{m^2}\);

\(72{m^2}\);

\(36c{m^2}\).

Xem đáp án

D. \(36c{m^2}\).            

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có diện tích \(81c{m^2}\) , chu vi hình vuông là

\(36cm\);

\(81cm\);

\(162cm\);

\(18cm\).

Xem đáp án

A. \(36cm\);

13. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN

a) Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;5\} \). Điền kí hiệu \( \in , \notin \) thích hợp vào ô trống:

b) Tập hợp \(A\) bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12. Viết lại \(A\) theo 2 cách.

Xem đáp án

a)

b) Tập hợp \(A\) bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12.

Cách 1: \(A = \left\{ {9;10;11} \right\}\).

Cách 2: \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{N}:8 < x < 12} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính, (hợp lí nếu có thể):

a) \(17 + 28 + 33 + 72\); b) \({2^3} \cdot 17 - {2^3} \cdot 12\);      c) \(2022 - \left[ {2021 - {{\left( {5 + 1} \right)}^2}} \right] + {2023^0}.\)

Xem đáp án

a) \(17 + 28 + 33 + 72\)

a) \(17 + 28 + 33 + 72\)

\( = \left( {17 + 33} \right) + \left( {28 + 72} \right)\)

\( = 50 + 100 = 150\).

b) \({2^3} \cdot 17 - {2^3} \cdot 12\)

\( = {2^3} \cdot \left( {17 - 12} \right)\)

\( = 8.5 = 40\).

c) \(2022 - \left[ {2021 - {{\left( {5 + 1} \right)}^2}} \right] + {2023^0}\)

\( = 2022 - \left[ {2021 - {6^2}} \right] + 1\)

\( = 2022 - [2021 - 36] + 1\)

\( = 2022 - 1985 + 1\)

\( = 37 + 1 = 38\).

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\), biết:

a) \(192 - x = 16\).          b) \(69 + \left( {x + 16} \right) = 185\).     c) \(\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^3} - {4^2}} \right] \cdot 3 = 327\).

Xem đáp án

a) \(192 - x = 16\)

\(x = 192 - 16\)

\(x = 176\)

Vậy \(x = 176\).

b) \(69 + \left( {x + 16} \right) = 185\)

\(x + 16 = 185 - 69\)

\(x + 16 = 116\)

\(x = 116 - 16\)

\(x = 100\)

Vậy \(x = 100\).

c) \(\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^3} - {4^2}} \right].3 = 327\)

\({\left( {x - 1} \right)^3} - 16 = 327:3\)

\({\left( {x - 1} \right)^3} - 16 = 109\)

\[{\left( {x - 1} \right)^3} = 109 + 16\]

\({\left( {x - 1} \right)^3} = 125 = {5^3}\)

\(x - 1 = 5\)

\(x = 6\)

Vậy \(x = 6\).

16. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ tam giác đều có cạnh bằng \(3\;{\rm{cm}}\).

b) Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng \(3\;{\rm{m}}\), chiều dài \(6\;{\rm{m}}\). Tính chu vi và diện tích của căn phòng.

Người ta lát nền nhà bằng các viên gạch hình vuông có chiều dài cạnh \(30\;{\rm{cm}}\). Biết giá tiền một viên gạch là 25000đ. Hỏi để lát hết nền nhà cần bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Vẽ tam giác đều có cạnh bằng \(3\;{\rm{cm}}\).

a) Vẽ tam giác đều có cạnh bằng 3 cm. b) Hỏi để lát hết nền nhà cần bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Chú ý: Học sinh vẽ hình phải thể hiện rõ có sử dụng compa để vẽ cung tròn.

b) Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: \[6.3 = 18\] (m2).

Diện tích viên gạch hình vuông là: \[30.30 = 900\] (cm2).

Đổi \[18{\rm{ }}{m^2} = 180{\rm{ }}000{\rm{ }}c{m^2}\]

Số viên gạch cần dùng là: \[180\,\,000:900 = 200\] (viên gạch).

Số tiền cần dùng là: \[200.25\,\,000 = 500\,\,0000\](đồng)

Vậy số tiền cần dùng để lát nền căn phòng hình chữ nhật là  5 000 000 đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \({\rm{n}}\) để \(\left( {4n + 8} \right):\left( {3n + 2} \right)\left( {n \ge 1} \right)\).

Xem đáp án

\(\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\) \(\left( {n \ge 1} \right)\)

Ta có: \(\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\), suy ra \(3\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\)

Ta có: \(\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right) = 12n + 24 = 4\left( {3n + 2} \right) + 16\)

Để \(3\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\) thì \(\left[ {4\left( {3n + 2} \right) + 16} \right] \vdots \left( {3n + 2} \right)\)

Mà \[4\left( {3n + 2} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\] nên \(16 \vdots \left( {3n + 2} \right)\) hay \(\left( {3n + 2} \right)\) là ước của 16.

Ta có: ước của 16 là: \(1;2;4;8;16\).

Ta có bảng sau:

\(3n + 2\)

1

2

4

8

16

\(3n\)

\( - 1\)

(loại)

0

2

6

14

\(n\)

 

0

\(\frac{2}{3}\)

(loại)

2

\(\frac{{14}}{3}\)

(loại)

Vì \(n \ge 1\) nên \(n = 2\) là giá trị cần tìm.