Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 04
16 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM :
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: \[221010;221009;221001\] là:
\[221010;221009;221001\].
\[221010;221001;221009\].
\[221001;221009;221010\].
\[221001;221010;221009\].
Đáp án đúng là: C
Vì \[221001 < 221009 < 221010\] nên đáp án đúng là C.
Tập hợp các số tự nhiên \[x\] thỏa mãn điều kiện: \[315 \le x < 319\] là:
\[\left\{ {315;316;317;318;319} \right\}\].
\[\left\{ {315;316;317;318} \right\}\].
\[\left\{ {316;317;318;319} \right\}\].
\[\left\{ {316;317;318} \right\}\].
Đáp án đúng là: B
Vì \[x\] là số tự nhiên thỏa mãn điều kiện \[315 \le x < 319\] nên \[x \in \left\{ {315;316;317;318} \right\}\].
Trong bốn số: \[231;245;251;259\] có bao nhiêu số chia hết cho \[7\]?
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[4\].
Đáp án đúng là: C
Vì \[231:7 = 33\]; \[245:7 = 35\]; \[259:7 = 37\] nên đáp án đúng là C.
Số nào sau đây chia hết cho \[2\] và \[3\] mà không chia hết cho \[9\]?
\[2021\].
\[2022\].
\[2023\].
\[2024\].
Đáp án đúng là: B
Vì \[2022\] có tổng các chữ số bằng \[6\] nên chia hết cho 3 và có chữ số tận cùng là \[2\]
\[2022\] không chia hết cho \[9\]
Suy ra đáp án đúng là B.
Có tất cả bao nhiêu số nguyên tố trong các số sau: \[0;1;2;3;21;27;37\]?
\[3\].
\[4\].
\[5\].
\[6\].
Đáp án đúng là: A
Các số nguyên tố là: \[2;3;37\] nên đáp án đúng là A
Trong các hình dưới đây hình nào là tam giác đều?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Trong các hình trên có hình 2 là tam giác đều.
Hình lục giác đều là hình:
Có sáu cạnh, có sáu góc.
Có năm cạnh bằng nhau.
Có sáu cạnh bằng nhau, có sáu góc bằng nhau.
Có sáu góc.
Đáp án đúng là: C
Hình lục giác đều là hình có sáu cạnh bằng nhau, có sáu góc bằng nhau.
Quan sát các hình ảnh sau, đồ vật trong hình nào có dạng hình thoi?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: D
Trong các hình trên, chỉ có hình số 4 là hình thoi.
Cho hình bình hành \[ABCD\] như hình vẽ:

Biết cạnh \[AB = 3\,{\rm{cm}}\], cạnh \[AD\] gấp đôi cạnh \[AB\], số đo của cạnh \[BC\] là:
\[6\,{\rm{cm}}\].
\[4,5\,{\rm{cm}}\].
\[3\,{\rm{cm}}\].
\[1,5\,{\rm{cm}}\].
Đáp án đúng là: A
Ta có cạnh \[AD\] gấp đôi cạnh \[AB\] nên \[AD = 2AB\]\[ = 2.3\]\[ = 6\,({\rm{cm}})\]
Hình bình hành \[ABCD\] có hai cạnh đối có độ dài bằng nhau nên \[BC = AD = 6\,{\rm{cm}}\].
Kết quả của phép tính \[37.67 + 33.37 - 700\] là:
\[4400\].
\[3000\].
\[3148\].
\[2600\].
Đáp án đúng là: B
Ta có \[37.67 + 33.37 - 700\]
\[ = 37.\left( {67 + 33} \right) - 700\]
\[ = 37.100 - 700\]
\[ = 3700 - 700\]
\[ = 3000\].
Khi đưa \[A = 27.81.243\] về lũy thừa cơ số bằng \[3\] thì số mũ của lũy thừa đó là:
\[10\].
\[11\].
\[12\].
\[13\].
Đáp án đúng là: C
Ta có \[A = 27.81.243\]\[ = {3^3}{.3^4}{.3^5}\]\[ = {3^{12}}\]
Vậy khi đưa \[A = 27.81.243\] về lũy thừa cơ số bằng \[3\] thì số mũ của lũy thừa là \[12\].
Chu vi của hình vuông là \[32\,{\rm{cm}}\] thì diện tích của hình vuông là:
\[32\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[256\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[16\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[64\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Đáp án đúng là: D
Chu vi của hình vuông là \[32\,{\rm{cm}}\] nên ta có độ dài của cạnh hình vuông là \[32:4 = 8\,({\rm{cm}})\]
Diện tích của hình vuông là: \[8.8 = 64\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
I. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính
a) \(400:\left[ {500 - \left( {125 + 25.7} \right)} \right]\); b) \({3^3}.\left[ {\left( {{4^2} - 5} \right):11} \right] - {2^4} + {2.10^4}\).
a) \(400:\left[ {500 - \left( {125 + 25.7} \right)} \right]\); b) \({3^3}.\left[ {\left( {{4^2} - 5} \right):11} \right] - {2^4} + {2.10^4}\).
Hướng dẫn giải
a) \(400:\left[ {500 - \left( {125 + 25.7} \right)} \right]\) \( = 400:\left[ {500 - \left( {125 + 175} \right)} \right]\) \( = 400:\left[ {500 - 300} \right]\) \( = 400:200\) \( = 2\). | b) \({3^3}.\left[ {\left( {{4^2} - 5} \right):11} \right] - {2^4} + {2.10^4}\) \({3^3}.\left[ {\left( {{4^2} - 5} \right):11} \right] - {2^4} + {2.10^4}\) \( = {3^3}.\left[ {\left( {16 - 5} \right):11} \right] - {2^4} + {2.10^4}\) \( = {3^3}.\left( {11:11} \right) - 16 + 2.10000\) \( = 27 - 16 + 20000\) \( = 11 + 20000\) \( = 20011\). |
Tìm \(x\) biết:
a) \(2\left( {x - 32} \right) + 17 = 25\); b) \({\left( {x + 3} \right)^3} = 4.16\).
c) Trường trung học cơ sở X muốn ủng hộ học sinh nghèo vượt khó của 3 trường vùng cao ở tỉnh Hà Giang. Lớp 6A đã ủng hộ \(15\) can dầu ăn, lớp 6B ủng hộ \(17\) can dầu ăn, lớp 6C ủng hộ \(78\) áo ấm. Hỏi tổng số can dầu ăn có chia đều cho ba trường không và số áo ấm có chia đều cho ba trường không? Vì sao?
Tìm \(x\) biết:
a) \(2\left( {x - 32} \right) + 17 = 25\); b) \({\left( {x + 3} \right)^3} = 4.16\).
c) Trường trung học cơ sở X muốn ủng hộ học sinh nghèo vượt khó của 3 trường vùng cao ở tỉnh Hà Giang. Lớp 6A đã ủng hộ \(15\) can dầu ăn, lớp 6B ủng hộ \(17\) can dầu ăn, lớp 6C ủng hộ \(78\) áo ấm. Hỏi tổng số can dầu ăn có chia đều cho ba trường không và số áo ấm có chia đều cho ba trường không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
a) \(2\left( {x - 32} \right) + 17 = 25\) \(2\left( {x - 32} \right) = 25 - 17\) \(2\left( {x - 32} \right) = 8\) \(x - 32 = 8:2\) \(x - 32 = 4\) \(x = 4 + 32\) \(x = 36\) Vậy \(x = 36\). | b) \({\left( {x + 3} \right)^3} = 4.16\) \({\left( {x + 3} \right)^3} = 64\) \({\left( {x + 3} \right)^3} = {4^3}\) \(x + 3 = 4\) \(x = 4 - 3\) \(x = 1\) Vậy \(x = 1\). |
c) Số can dầu ăn ủng hộ được là \(15 + 17 = 32\) (can)
Vì \(32\) không chia hết cho \(3\) nêu số can dầu ăn không chia đều được cho ba trường
Vì \(78 \vdots 3\) nêu số áo ấm chia đều được cho ba trường.
Cho hình vuông \(EFGH\) và hình thoi \(ABCD\) như hình vẽ. Biết hai đường chéo của hình thoi \(BD = 12\,{\rm{cm}};AC = 6\,{\rm{cm}}\) và diện tích hình vuông \(EFGH\) bằng \(\frac{4}{9}\) diện tích hình thoi.
a) Tính diện tích hình thoi \(ABCD\).
b) Tính diện tích hình vuông \(EFGH\).

Hướng dẫn giải
Diện tích hình thoi \(ABCD\) là: \(12.6:2 = 36\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\)
Diện tích hình vuông \(EFGH\) là \(\frac{4}{9}.36 = 36.4:9 = 16\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Vậy diện tích hình thoi \(ABCD\) là \(36\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)
Diện tích hình vuông \(EFGH\) là \(16\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
a) Có một tấm bìa hình chữ nhật chiều rộng 8cm, chiều dài 16cm. Bạn Hoa cắt đi ở mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh 3cm như hình vẽ. Tính diện tích hình còn lại của tấm bìa đó.

b) Cho \(p\) và \(2p + 1\) là các số nguyên tố \(\left( {p > 3} \right)\). Hỏi \(4p + 1\) là số nguyên tố hay hợp số?
Hướng dẫn giải
a)

Diện tích hình chữ nhật là: \(16.8 = 128\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích một hình vuông bị cắt đi là: \(3.3 = 9\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Tổng diện tích bị cắt đi là:
\(4.9 = 36\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích hình còn lại của tấm bìa là:
\(128 - 36 = 92\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Do \(p\) là số nguyên tố và \(p > 3\) nên chỉ có hai trường hợp
TH1: \(p\) chia 3 dư 1 \( \Rightarrow \)\(p = 3k + 1\)
Do \(p\) chia 3 dư 1 nên \(2p + 1 = 6k + 3 \vdots 3\) (loại vì \(2p + 1\) là số nguyên tố).
Vậy \(p\) phải chia 3 dư 2.
TH2: \(p\) chia 3 dư 2 \( \Rightarrow \)\(p = 3k + 2\)
Do \(p\) chia 3 dư 2 nên \(4p + 1 = 12k + 9 \vdots 3\).
Vậy \(4p + 1\) là hợp số.

