Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 04
17 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau đây.
Tập hợp viết dưới dạng liệt kê là
\[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\].
\[\left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\].
\[\left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\].
\[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\].
Quy tắc của phép tính \[{a^m} \cdot {a^n}\] là
\[{a^{m\, + \,n}}\].
\[{a^{m\, - \,n}}\].
\[{a^{m\, \cdot \,n}}\].
\[{a^{m\,:\,n}}\] .
Kết quả của \[{5^8}:{5^2}\] bằng
\[{5^4}\].
\[{1^6}\].
\[{5^6}\].
\[{10^5}\].
Tổng nào chia hết cho 9 là
\[135 + 270 + 19 - 63\].
\[351--9 + 981 + 108\].
\[27 + 25 + 99 + 261\].
\[18 + 900--57 - 81\].
B. \[351--9 + 981 + 108\].
Trong các số \[1\,\,234\,;\;\,\,5\,\,670\,;\;\,\,4\,\,520\,;\;\,\,3\,\,456.\] Số nào chia hết cho cả \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,9\] là
\[5\,\,670\].
\[1\,\,234\].
\[4\,\,520\].
\[3\,\,456\].
Viết 5 số là bội của 4 ta được kết quả nào đúng?
\[0\,;\,\,4\,;\,\,14\,;\,\,24\,;\,\,28\].
\[1\,;\,\,4\,;\,\,8\,;\,\,10\,;\,\,18\].
\[0\,;\,\,4\,;\,\,16\,;\,\,20\,;\,\,32\].
\[12\,;\,\,18\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,30\]
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là
\[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\]
\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\]
\[0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\]
\[3\,;\,\,5\,;\,\,7\].
Tập hợp ước của các số sau. Tập ước nào sai?
Ư\[\left( 3 \right) = \left\{ {1\,;\,\,3} \right\}\].
Ư\[\left( 8 \right) = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].
Ư\[\left( 7 \right) = \left\{ {1\,;\,\,7} \right\}\].
Ư\[\left( {12} \right) = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,12} \right\}\].
B. Ư\[\left( 8 \right) = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].
Hình lục giác đều có
6 góc bằng nhau.
6 cạnh bằng nhau.
3 đường chéo chính bằng nhau.
Cả A, B và C.
D. Cả A, B và C.
Trong hình vuông có
4 cạnh bằng nhau.
4 góc là góc vuông.
Hai đường chéo bằng nhau.
Cả A, B và C.
D. Cả A, B và C.
Khẳng định nào sau đây sai ?
Nếu một tam giác đều độ dài cạnh là a thì chu vi bằng \[3a\].
Nếu một hình thoi có độ dài cạnh là a thì chu vi bằng \[5a\].
Chu vi của hình bình hành và chu vi của hình chữ nhật có cùng kích thước thì bằng nhau.
Hình thoi có độ dài hai đường chéo là m và n t\[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 4} \right\}\]hì diện tích \[S = \frac{1}{2}\;m \cdot n\].
Hình bình hành có độ dài hai cạnh là 3cm và 5cm thì chu vi của hình bình hành là
15 cm.
\[15{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
16 cm.
\[16\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
II. Phần tự luận
a) Viết tập hợp các chữ cái có trong từ "THÀNH DANH".
b) Cho tập hợp \[M = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x \le 9} \right\}\]. Viết tập hợp \[M\] bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
a) Tập hợp các chữ cái có trong từ "THÀNH DANH" là: \[A = \left\{ {T\,;\,\,H\,;\,A\,;\,\,N\,;\,\,D} \right\}\].
b) Tập hợp \[M\] được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là:
\[M = \left\{ {4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9} \right\}\].
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \[22 + 315 + 78\]; b) \[8 \cdot {4^2} - 72:{\rm{ }}{3^2}\];
c) \[24 \cdot 26 + 76 \cdot 26 - 2\,\,022\]; d)\(\,200:\left[ {75 - {{\left( {11 - 6} \right)}^2}} \right] - {2020^0}\).
a) \[22 + 315 + 78\] \[ = \left( {22 + 78} \right) + 315\] \[ = 100 + 315 = 415\]. | b) \[8 \cdot {4^2} - 72:{\rm{ }}{3^2}\] \( = 8 \cdot 16 - 72:9\) \( = 8 \cdot 16 - 8\) \( = 8 \cdot (16 - 1)\) \( = 8 \cdot 15 = 120\) |
c) \[24 \cdot 26 + 76 \cdot 26 - 2\,\,022\] \[ = 26 \cdot \left( {24 + 76} \right) - 2022\] \[ = 26 \cdot 100 - 2022\] \[ = 2600 - 2022 = 578\]. | d)\(\,200:\left[ {75 - {{\left( {11 - 6} \right)}^2}} \right] - {2020^0}\) \( = 200:\left[ {75 - {5^2}} \right] - 1\) \(\, = 200:\left[ {75 - 25} \right] - 1\) \( = 200:50 - 1\) \( = 4 - 1 = 3\). |
Tìm số tự nhiên \[x\], biết:
a) \[x - 12 = 32\]; b) \[x - 35:7 = 16\]; c) \[{3^4} \cdot \left( {15 + 2x} \right) = {3^7}\].
a) \[x - 12 = 32\] \[x = 32 + 12\] \[x = 44\] Vậy \[x = 44\]. | b) \[x - 35:7 = 16\] \[x - 5 = 16\] \[x = 16 + 5\] \[x = 21\]. Vậy \[x = 21\]. | c) \[{3^4} \cdot \left( {15 + 2x} \right) = {3^7}\] \[15 + 2x = {3^7}:{3^4}\] \[15 + 2x = {3^3}\] \[15 + 2x = 27\] \[2x = 12\] \[x = 6\] Vậy \[x = 6\]. |
Bác Ba cần lát gạch cho một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài là \[20\,\,{\rm{m}}\] và chiều rộng là \[5\,\,m.\] Bác Ba muốn lát gạch hình vuông cạnh \[40{\rm{ cm}}\] lên nền nhà đó nên đã mua gạch men với giá mỗi viên gạch là \[25\,\,000\] đồng.
a) Tính diện tích của nền nhà.
b) Bác Ba cần bao nhiêu tiền để mua đủ gạch lát nền nhà đó?
a) Diện tích của nền nhà hình chữ nhật là: \[20 \cdot 5 = 100{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
b) Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là:
\[40 \cdot 40 = 1\,\,600{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Số viên gạch cần lát là: \[100:0,16 = 625\] (viên).
Số tiền bác Ba trả để mua gạch là:
\[625 \cdot 25\,\,000 = 15\,\,625\,\,000\] (đồng).
Vậy bác Ba cần \[15\,\,625\,\,000\] đồng để mua đủ gạch lát nền nhà đó.
Hai bạn An và Nam cùng vào siêu thị để mua sách. Tổng số tiền ban đầu của hai bạn có là \[120\,\,000\] đồng. Bạn An mua hết \[52\,\,000\] đồng. Bạn Nam mua hết \[36\,\,000\] đồng. Khi đó số tiền còn lại của bạn An gấp ba lần số tiền còn lại của bạn Nam. Tính số tiền ban đầu của mỗi bạn.
Số tiền còn lại của hai bạn là:
\[120\,\,000 - 52\,\,000 - 36\,\,000 = 32\,\,000\] (đồng)
Vì số tiền còn lại của bạn An gấp 3 lần số tiền còn lại của bạn Nam nên số tiền còn lại của bạn An là:
\[32\,\,000:\left( {3 + 1} \right) \cdot 3\; = 24\,\,000\] (đồng)
Số tiền lúc đầu của An là:
\[52\,\,000 + 24\,\,000 = 76\,\,000\] (đồng)
Số tiền lúc đầu của Nam là:
\[120\,\,000 - 76\,\,000 = 44\,\,000\] (đồng)
Vậy số tiền ban đầu của An là \[76\,\,000\] đồng và số tiền ban đầu của Nam là \[44\,\,000\] đồng.








