Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 660 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau đây.

Tập hợp  viết dưới dạng liệt kê là

\[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\].

\[\left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\].

\[\left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\].

\[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\].

Xem đáp án
A. \[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\].   
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy tắc của phép tính \[{a^m} \cdot {a^n}\] là

\[{a^{m\, + \,n}}\].

\[{a^{m\, - \,n}}\].

\[{a^{m\, \cdot \,n}}\].

\[{a^{m\,:\,n}}\] .

Xem đáp án
 A. \[{a^{m\, + \,n}}\].                      
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả  của \[{5^8}:{5^2}\] bằng

\[{5^4}\].

\[{1^6}\].

\[{5^6}\].

\[{10^5}\].

Xem đáp án
C. \[{5^6}\].  
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng nào chia hết cho 9 là

\[135 + 270 + 19 - 63\].

\[351--9 + 981 + 108\].

\[27 + 25 + 99 + 261\].

\[18 + 900--57 - 81\].

Xem đáp án

B. \[351--9 + 981 + 108\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số \[1\,\,234\,;\;\,\,5\,\,670\,;\;\,\,4\,\,520\,;\;\,\,3\,\,456.\] Số nào chia hết cho cả \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,9\] là

\[5\,\,670\].

\[1\,\,234\].

\[4\,\,520\].

\[3\,\,456\].

Xem đáp án
A. \[5\,\,670\].
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết 5 số là bội của 4 ta được kết quả nào đúng?

\[0\,;\,\,4\,;\,\,14\,;\,\,24\,;\,\,28\].

\[1\,;\,\,4\,;\,\,8\,;\,\,10\,;\,\,18\].

\[0\,;\,\,4\,;\,\,16\,;\,\,20\,;\,\,32\].

\[12\,;\,\,18\,;\,\,22\,;\,\,24\,;\,\,30\]

Xem đáp án
C. \[0\,;\,\,4\,;\,\,16\,;\,\,20\,;\,\,32\].
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là

\[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\]

\[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\]

\[0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\]

\[3\,;\,\,5\,;\,\,7\].

Xem đáp án
  A.\[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\]
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp ước của các số sau. Tập ước nào sai?

Ư\[\left( 3 \right) = \left\{ {1\,;\,\,3} \right\}\].

Ư\[\left( 8 \right) = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].

Ư\[\left( 7 \right) = \left\{ {1\,;\,\,7} \right\}\].

Ư\[\left( {12} \right) = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,12} \right\}\].

Xem đáp án

B. Ư\[\left( 8 \right) = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lục giác đều có

6 góc bằng nhau.

6 cạnh bằng nhau.

3 đường chéo chính bằng nhau.

Cả A, B và C.

Xem đáp án

D. Cả A, B và C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong  hình vuông  có

4 cạnh bằng nhau.

4 góc là góc vuông.

Hai đường chéo bằng nhau.

Cả A, B và C.

Xem đáp án

D. Cả A, B và C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai ?

Nếu một tam giác đều độ dài cạnh là a thì chu vi bằng \[3a\].

Nếu một hình thoi có độ dài cạnh là a thì chu vi bằng \[5a\].

Chu vi của hình bình hành và chu vi của hình chữ nhật có cùng kích thước thì bằng nhau.

Hình thoi có độ dài hai đường chéo là m và n t\[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 4} \right\}\]hì diện tích \[S = \frac{1}{2}\;m \cdot n\].

Xem đáp án
B. Nếu một hình thoi có độ dài cạnh là a thì chu vi bằng \[5a\]. 
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bình hành có độ dài hai cạnh là 3cm và 5cm thì chu vi của hình bình hành là

15 cm.

\[15{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

16 cm.

\[16\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án
C.  16 cm.  
13. Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận

a) Viết tập hợp các chữ cái có trong từ "THÀNH DANH".

b) Cho tập hợp \[M = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x \le 9} \right\}\]. Viết tập hợp \[M\] bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

Xem đáp án

a) Tập hợp các chữ cái có trong từ "THÀNH DANH" là: \[A = \left\{ {T\,;\,\,H\,;\,A\,;\,\,N\,;\,\,D} \right\}\].

b) Tập hợp \[M\] được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là:

\[M = \left\{ {4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9} \right\}\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[22 + 315 + 78\];                                       b) \[8 \cdot {4^2} - 72:{\rm{ }}{3^2}\];

c) \[24 \cdot 26 + 76 \cdot 26 - 2\,\,022\];                        d)\(\,200:\left[ {75 - {{\left( {11 - 6} \right)}^2}} \right] - {2020^0}\).

Xem đáp án

a) \[22 + 315 + 78\]

\[ = \left( {22 + 78} \right) + 315\]

\[ = 100 + 315 = 415\].

b) \[8 \cdot {4^2} - 72:{\rm{ }}{3^2}\]

\( = 8 \cdot 16 - 72:9\)

\( = 8 \cdot 16 - 8\)

\( = 8 \cdot (16 - 1)\)

\( = 8 \cdot 15 = 120\)

c) \[24 \cdot 26 + 76 \cdot 26 - 2\,\,022\]

\[ = 26 \cdot \left( {24 + 76} \right) - 2022\]

\[ = 26 \cdot 100 - 2022\]

\[ = 2600 - 2022 = 578\].

d)\(\,200:\left[ {75 - {{\left( {11 - 6} \right)}^2}} \right] - {2020^0}\)

\( = 200:\left[ {75 - {5^2}} \right] - 1\)

\(\, = 200:\left[ {75 - 25} \right] - 1\)

\( = 200:50 - 1\)

\( = 4 - 1 = 3\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \[x\], biết:    

a) \[x - 12 = 32\];                           b) \[x - 35:7 = 16\];               c) \[{3^4} \cdot \left( {15 + 2x} \right) = {3^7}\].

Xem đáp án

a) \[x - 12 = 32\]

    \[x = 32 + 12\]

    \[x = 44\]

Vậy \[x = 44\].

b) \[x - 35:7 = 16\]

\[x - 5 = 16\]

\[x = 16 + 5\]

\[x = 21\].

Vậy \[x = 21\].

c) \[{3^4} \cdot \left( {15 + 2x} \right) = {3^7}\]

\[15 + 2x = {3^7}:{3^4}\]

\[15 + 2x = {3^3}\]

\[15 + 2x = 27\]

\[2x = 12\]

\[x = 6\]

Vậy \[x = 6\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Bác Ba cần lát gạch cho một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài là \[20\,\,{\rm{m}}\] và chiều rộng là \[5\,\,m.\] Bác Ba muốn lát gạch hình vuông cạnh \[40{\rm{ cm}}\] lên nền nhà đó nên đã mua gạch men với giá mỗi viên gạch là \[25\,\,000\] đồng.

a) Tính diện tích của nền nhà.

b) Bác Ba cần bao nhiêu tiền để mua đủ gạch lát nền nhà đó?

Xem đáp án

a) Diện tích của nền nhà hình chữ nhật là: \[20 \cdot 5 = 100{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

b) Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là:

\[40 \cdot 40 = 1\,\,600{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Số viên gạch cần lát là: \[100:0,16 = 625\] (viên).

Số tiền bác Ba trả để mua gạch là:

\[625 \cdot 25\,\,000 = 15\,\,625\,\,000\] (đồng).

Vậy bác Ba cần \[15\,\,625\,\,000\] đồng để mua đủ gạch lát nền nhà đó.

17. Tự luận
• 1 điểm

Hai bạn An và Nam cùng vào siêu thị để mua sách. Tổng số tiền ban đầu của hai bạn có là \[120\,\,000\] đồng. Bạn An mua hết \[52\,\,000\] đồng. Bạn Nam mua hết \[36\,\,000\] đồng. Khi đó số tiền còn lại của bạn An gấp ba lần  số tiền còn lại của bạn Nam. Tính số tiền ban đầu của mỗi bạn. 

Xem đáp án

Số tiền còn lại của hai bạn là:

\[120\,\,000 - 52\,\,000 - 36\,\,000 = 32\,\,000\] (đồng)

Vì số tiền còn lại của bạn An gấp 3 lần số tiền còn lại của bạn Nam nên số tiền còn lại của bạn An là:

\[32\,\,000:\left( {3 + 1} \right) \cdot 3\; = 24\,\,000\] (đồng)

Số tiền lúc đầu của An là:

\[52\,\,000 + 24\,\,000 = 76\,\,000\] (đồng)

Số tiền lúc đầu của Nam là:

\[120\,\,000 - 76\,\,000 = 44\,\,000\] (đồng)

Vậy số tiền ban đầu của An là \[76\,\,000\] đồng và số tiền ban đầu của Nam là \[44\,\,000\] đồng.