Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 637 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Phát biểu “\[a\] không thuộc \(A\)” được kí hiệu là

\[a \in A.\]

\[a \notin A.\]

\[A \in a.\]

\[A \notin a.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phát biểu “\[a\] không thuộc \(A\)” được kí hiệu là \[a \notin A.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thêm X vào phía trước số La Mã XIV, phát biểu đúng là

Số ban đầu có giá trị giảm xuống \(10\) đơn vị.

Số ban đầu có giá trị tăng thêm gấp \(10\) lần.

Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.

Số mới có giá trị trong hệ thập phân là \(24.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khi thêm X vào phía trước số La Mã XIV, ta được XXIV \( = 24.\)

Vậy số mới có giá trị trong hệ thập phân là \(24.\) Ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây sử dụng đúng dấu ngoặc?

\[200:\left( {2 \cdot \left[ {20 - \left\{ {\left. {10 + 5} \right\}} \right.} \right]} \right).\]

\(200:\left\{ {\left. {2 \cdot \left( {20 - \left[ {10 + 5} \right]} \right)} \right\}} \right..\)

\(200:\left\{ {\left. {2 \cdot \left[ {20 - \left( {10 + 5} \right)} \right]} \right\}} \right..\)

\(200:\left[ {2 \cdot \left\{ {\left. {20 - \left( {10 + 5} \right)} \right\}} \right.} \right].\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức sử dụng đúng dấu ngoặc là: \(200:\left\{ {\left. {2 \cdot \left[ {20 - \left( {10 + 5} \right)} \right]} \right\}} \right..\)

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng?          

\({2^3} < {3^2}\).

\({2^3} > {3^2}\).

\({2^3} = {3^2}\).

\({2^3} \le {3^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({2^3} = 8\) và \({3^2} = 9.\)

Do đó \({2^3} < {3^2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(A = {2^{1000}} - {2^{999}} + 1\) bằng biểu thức nào dưới đây?          

\({2^{1000}} - 1\).

\({2^{999}} + 2\).

\({2^{999}} + 1\).

\({2^{1000}} + 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = {2^{1000}} - {2^{999}} + 1 = \left( {{2^{1000}} - {2^{999}}} \right) + 1 = {2^{999}} \cdot \left( {2 - 1} \right) + 1 = {2^{999}} + 1.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?          

Nếu \[a\,\, \vdots \,\,m,\,\,b\,\, \vdots \,\,m\] thì \[\left( {a + b} \right)\,\, \vdots \,\,m.\]

Nếu \[a\,\, \vdots \,\,m,\,\,b\,\, \vdots \,\,m\] thì \[\left( {a - b} \right)\,\, \vdots \,\,m.\]

Nếu \[a\,\, \vdots \,\,m,\,\,b\,\, \vdots \,\,m,\,\,c\,\,\not \vdots \,\,m\] thì \[\left( {a + b + c} \right)\,\,\not \vdots \,\,m.\]

Nếu \[a\,\, \vdots \,\,m,\,\,b\,\,\not \vdots \,\,m,\,\,c\,\,\not \vdots \,\,m\] thì \[\left( {a - b + c} \right)\,\,\not \vdots \,\,m.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nếu \[a\,\, \vdots \,\,m,\,\,b\,\,\not \vdots \,\,m,\,\,c\,\,\not \vdots \,\,m\] thì \[\left( {a - b + c} \right)\,\,\not \vdots \,\,m\] hoặc \[\left( {a - b + c} \right)\,\, \vdots \,\,m.\]

Chẳng hạn: Khi \(a = 3,\,\,b = 4,\,\,c = 5,\,\,m = 3\) thì \[a\,\, \vdots \,\,m,\,\,b\,\,\not \vdots \,\,m,\,\,c\,\,\not \vdots \,\,m\] nhưng

\[a - b + c = 3 + 4 + 5 = 12\,\, \vdots \,\,3\,\,\,\left( {m = 3} \right).\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu số là bội của \[12\] lớn hơn \[80\] và không vượt quá \[108\]?          

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có tập hợp các bội tự nhiên của 12 là: B\(\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,36;\,\,...;\,\,72;\,\,84;\,\,96;\,\,108;\,\,120;\,\,...} \right\}\)

Do đó, các số là bội của \[12\] lớn hơn \[80\] và không vượt quá \[108\] là: \(84;\,\,96;\,\,108.\)

Vậy có 3 số thỏa mãn yêu cầu đề bài, ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu số nguyên tố trong các số sau \[0;\,\,1;\,\,2;\,\,7;\,\,13;\,\,21;\,\,23;\,\,29;\,\,137?\]          

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong các số \[0;\,\,1;\,\,2;\,\,7;\,\,13;\,\,21;\,\,23;\,\,29;\,\,137,\] có 6 số nguyên tố là:

\(2;\,\,7;\,\,13;\,\,23;\,\,29;\,\,137.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Trong hình vẽ trên có: (ảnh 1)

Trong hình vẽ trên có:          

2 hình thang, 3 hình lục giác đều, 3 hình tam giác đều.

2 hình thoi, 3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân.

3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân, 2 hình tam giác đều.

2 hình tam giác đều, 1 hình lục giác đều, 4 hình thoi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ bên có 2 hình tam giác đều, 2 hình thang cân, 3 hình lục giác đều và 3 hình thoi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Các cạnh đối song song.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình thoi không có hai đường chéo bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lục giác đều \(MNPQRS\) có \(RS = 5\) cm; \(NR = 10\) cm. Độ dài cạnh \(MN\) là          

\(5\) cm.

\(20\) cm.

\(10\) cm.

\(40\) cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

v (ảnh 1) 

Vì \(MNPQRS\) là hình lục giác đều nên \(MN = RS = 5\) cm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh.

Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần chiều dài nhân chiều rộng.

Diện tích hình bình hành bằng nửa tích độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao tương ứng.

Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

⦁ Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh. Do đó phương án A là khẳng định đúng.

⦁ Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần của tổng chiều dài và chiều rộng. Do đó phương án B là khẳng định sai.

⦁ Diện tích hình bình hành bằng tích độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao tương ứng. Do đó phương án C là khẳng định sai.

⦁ Diện tích hình thoi bằng nửa tích độ dài hai đường chéo. Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án A.

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho số tự nhiên có hai chữ số.

          a) Trong các số đã cho, có 10 số chia hết cho cả 2 và 5.

          b) Trong các số đã cho, có 29 số chia hết cho 3.

          c) Trong các số đã cho, có 5 số là chia hết cho cả 2 và 9.

          d) Tổng của các số là bội của 18 khi phân tích thành nhân tử được thừa số có số mũ cao nhất là 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Sai.        b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

Các số tự nhiên có hai chữ số là: \(10;\,\,11;\,\,12;\,\,...;\,\,98;\,\,99.\)

⦁ Trong các số trên, có 9 số chia hết cho cả 2 và 5 là: \(10;\,\,20;\,\,30;\,\,40;\,\,50;\,\,60;\,\,70;\,\,80;\,\,90.\) Do đó ý a) là khẳng định sai.

⦁ Trong các số trên, các số chia hết cho 3 là: \(12;\,\,15;\,\,18;\,\,...;\,\,96;\,\,99.\) Dãy trên có \(\frac{{99 - 12}}{3} + 1 = 30\) số.

Do đó ý b) là khẳng định sai.

⦁ Trong các số trên, có 5 số vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 9 là \(18;\,\,36;\,\,54;\,\,72;\,\,90.\)

Do đó ý c) là khẳng định đúng.

⦁ Những số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 9 ở ý c) chính là những số chia hết cho 18. Như vậy có 5 số là bội của 18 là \(18;\,\,36;\,\,54;\,\,72;\,\,90.\)

Tổng của các số trên là: \[18 + 36 + 54 + 72 + 90 = 270.\]

Phân tích số 270 thành thừa số nguyên tố, ta được: \(270 = 2 \cdot {3^3} \cdot 5.\)

Như vậy thừa số có số mũ cao nhất là 3.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác đều có cạnh bằng 2 cm.

          a) Tam giác đều có ba cạnh bằng 2 cm.

          b) Tam giác đều có ba góc ở các đỉnh của tam giác bằng nhau.

          c) Ghép 2 tam giác đều như trên sao cho một cạnh của tam giác này chồng lên một cạnh của tam giác kia thì ta được một hình vuông.

          d) Độ dài đường chéo nhỏ của hình nhận được ở ý c) là 2 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.         d) Đúng.

Tam giác đều có ba cạnh bằng 2 cm. (ảnh 1)

⦁ Tam giác đều có ba cạnh bằng 2 cm. Do đó ý a) là khẳng định đúng.

⦁ Tam giác đều có ba góc ở các đỉnh của tam giác bằng nhau. Do đó ý b) là khẳng định đúng.

⦁ Ghép 2 tam giác đều như trên sao cho một cạnh của tam giác này chồng lên một cạnh của tam giác kia thì ta được một hình thoi (hình vẽ). Do đó ý c) là khẳng định sai.

⦁ Độ dài đường chéo nhỏ của hình nhận được ở ý c) là 2 cm (hình vẽ).

15. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên khác 0, lớn hơn 3 và không vượt quá 99. Tập hợp \(A\) có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 96.

Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên khác 0, lớn hơn 3 và không vượt quá 99 là:

\(A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,...;\,\,98;\,\,99} \right\}.\)

Khi đó, số phần tử của tập hợp \(A\) là: \(\frac{{99 - 4}}{1} + 1 = 96.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Minh dùng \(53\,\,000\) đồng để mua bút. Mỗi cây bút giá \(5\,\,000\) đồng. Tính số bút Minh mua được nhiều nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 10.

Ta có \(53\,\,000:5\,\,000 = 10\) (dư \(3\,\,000\) đồng).

Vậy số bút Minh mua được nhiều nhất là \[10\]cái.

17. Tự luận
• 1 điểm
Có bao nhiêu chữ số thích hợp điều vào dấu * để được \(\overline {3*} \) là hợp số?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 8.

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\) thì \(\overline {3*} \)chia hết cho \(2\) nên là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\) thì \(\overline {3*} \)chia hết cho \(5\) nên là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) là số nguyên tố;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {3;\,\,9} \right\}\) thì \(\overline {3*} \)chia hết cho \(3\) nên là hợp số.

Do đó \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

Vậy có 8 chữ số thỏa mãn yêu cầu đề bài.

18. Tự luận
• 1 điểm

Nếu cạnh của một hình vuông tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 9.

Gọi độ dài cạnh của hình vuông ban đầu là \(a,\) sau khi tăng gấp ba lần thì cạnh hình vuông là \(3a.\)

Diện tích hình vuông ban đầu là \(a \cdot a = {a^2}\) (đơn vị diện tích).

Diện tích hình vuông sau khi tăng canh ba lần là \(3a \cdot 3a = 9{a^2}\) (đơn vị diện tích).

Vậy nếu cạnh của một hình vuông tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp 9 lần.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 19-20. (1,5 điểm)

19. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\left[ {\left( {{5^2} \cdot {2^3} - {7^2} \cdot 2} \right):2} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17.\)                                   b) \(57 \cdot 34 + 100 \cdot 43 + 57 \cdot 66.\)

Xem đáp án

1) a) \(\left[ {\left( {{5^2} \cdot {2^3} - {7^2} \cdot 2} \right):2} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17\)

\( = \left[ {\left( {{5^2} \cdot {2^2} - {7^2}} \right) \cdot 2:2} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17\)

\( = \left[ {\left( {25 \cdot 4 - 49} \right) \cdot 1} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17\)

\( = \left( {100 - 49} \right) \cdot 6 - 3 \cdot 3 \cdot 17\)

\( = 51 \cdot 6 - 3 \cdot 51\)

\( = 51 \cdot \left( {6 - 3} \right)\)

\( = 51 \cdot 3 = 153.\)

b) \(57 \cdot 34 + 100 \cdot 43 + 57 \cdot 66\)

\( = \left( {57 \cdot 34 + 57 \cdot 66} \right) + 100 \cdot 43\)

\( = 57 \cdot \left( {34 + 66} \right) + 100 \cdot 43\)

\( = 57 \cdot 100 + 100 \cdot 43\)

\( = 100 \cdot \left( {57 + 43} \right)\)

\( = 100 \cdot 100\)

\( = 10\,\,000.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x,\) biết: \[800 - {\left( {2x + 1} \right)^3} = 71.\]

Xem đáp án

\[800 - {\left( {2x + 1} \right)^3} = 71\]

\[{\left( {2x + 1} \right)^3} = 800 - 71\]

\[{\left( {2x + 1} \right)^3} = 729\]

\[{\left( {2x + 1} \right)^3} = {9^3}\]

Suy ra \[2x + 1 = 9\]

 \[2x = 9 - 1\]

 \[2x = 8\]

   \[x = 8:2\]

   \(x = 4.\)

Vậy \(x = 4.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một mảnh đất có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh đất được mô tả bằng bản vẽ dưới đây:

Em hãy chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:  – Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh đất. (ảnh 1) 

Trên mảnh đất đó, người ta trồng ngô thì thu được 25 000 đồng/m2, trồng mía thì thu được 30 000 đồng/m2, trồng thanh long thì thu được 40 000 đồng/m2.

Em hãy chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:

– Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh đất.

– Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh đất hình thang và trồng thanh long trên mảnh đất hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích phần đất hình chữ nhật là: \(10 \cdot 6 = 60\) (m2).

Chiều cao của phần đất hình thang là: \(18 - 6 = 12\) (m).

Diện tích phần đất hình thang là: \(\frac{{\left( {10 + 15} \right) \cdot 12}}{2} = 150\) (m2).

Diện tích cả mảnh đất là: \(60 + 150 = 210\) (m2).

⦁ Doanh thu phương án 1 nhận được là: \(30\,\,000 \cdot 210 = 6\,\,300\,\,000\) (đồng).

⦁ Doanh thu phương án 2 nhận được là: \(25\,\,000 \cdot 60 + 40\,\,000 \cdot 150 = 7\,\,500\,\,000\) (đồng).

Ta thấy \[7\,\,500\,\,000 > 6\,\,300\,\,000\] nên doanh thu nhận được ở phương án 2 tốt hơn.

22. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Trên một bàn cờ vua, Minh muốn xếp gạo vào ô vuông theo quy luật sau: ô thứ nhất bỏ vào 1 hạt, ô thứ hai bỏ và 2 hạt, ô thứ ba bỏ vào 4 hạt, ô thứ tư bỏ vào 8 hạt và cứ như vậy, ở ô tiếp theo xếp số hạt gạo gấp đôi ô trước đó cho đến khi hết 64 ô trong bàn cờ. Hãy tính tổng số hạt gạo được Minh xếp lên bàn cờ vua và chứng minh rằng tổng số hạt gạo đó là một số chia hết cho 15.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ô thứ nhất bỏ vào 1 hạt.

Ô thứ hai bỏ vào \(2 = {2^1}\) hạt.

Ô thứ ba bỏ vào \(4 = {2^2}\) hạt.

Ô thứ tư bỏ vào \(8 = {2^3}\) hạt và cứ như vậy, ở ô tiếp theo xếp số hạt gạo gấp đôi ô trước đó nên ô thứ 64 bỏ vào \({2^{63}}\) hạt.

Khi đó, tổng số hạt gạo được Minh xếp lên bàn cờ vua là:

\(S = 1 + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{63}}\).

⦁ Ta có: \(2S = {2^1} + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{64}}\).

Suy ra \(2S - S = \left( {{2^1} + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{64}}} \right) - \left( {1 + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{63}}} \right)\)

Do đó, \(S = {2^{64}} - 1.\)

Vậy tổng số hạt gạo được Minh xếp lên bàn cờ vua là: \({2^{64}} - 1\) hạt.

⦁ Ta có: \(S = \left( {1 + {2^1} + {2^2} + {2^3}} \right) + \left( {{2^4} + {2^5} + {2^6} + {2^7}} \right) + ... + \left( {{2^{60}} + {2^{61}} + {2^{62}} + {2^{63}}} \right)\) (gồm có 16 nhóm)

\[S = \left( {1 + {2^1} + {2^2} + {2^3}} \right) + {2^4} \cdot \left( {1 + {2^1} + {2^2} + {2^3}} \right) + ... + {2^{60}} \cdot \left( {1 + {2^1} + {2^2} + {2^3}} \right)\]

\[S = \left( {1 + {2^1} + {2^2} + {2^3}} \right) \cdot \left( {1 + {2^4} + ... + {2^{60}}} \right)\]

\[S = \left( {1 + 2 + 4 + 8} \right) \cdot \left( {1 + {2^4} + ... + {2^{60}}} \right)\]

\[S = 15 \cdot \left( {1 + {2^4} + ... + {2^{60}}} \right)\,\,\, \vdots \,\,\,15.\]

Vậy tổng số hạt gạo được Minh xếp lên bàn cờ vua là một số chia hết cho 15.