Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 02
17 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM:
Chọn một đáp án đúng trong các phương án A, B, C, D ở mỗi câu sau và ghi vào bài làm.
Tập hợp nào dưới đây là tập hợp số tự nhiên \(\mathbb{N}\)?
\(\mathbb{N} = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...} \right\}\).
\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,100} \right\}\).
\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...} \right\}\).
\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,...} \right\}\).
Tập hợp \[A\] các số tự nhiên không vượt quá 8 được viết là
\[A = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7} \right\}\].
\[A = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\].
\[A = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7} \right\}\].
\[A = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\].
B. \[A = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\].
Cho tập hợp \[B = \left\{ {3\,;\,\,6\,;\,\,9\,;\,\,12} \right\}.\] Phần tử nào dưới đây không thuộc tập hợp \[B?\]
6.
12.
9.
5.
D. 5.
Số 19 trong hệ La Mã được viết là
IX.
IXX.
XXI.
XIX.
Tích \[6 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 6\] được viết dưới dạng một lũy thừa là
\[{4^5}\].
\[{4^6}\].
\[{6^4}\].
\[{6^5}\].
Khi thực hiện tính toán trong biểu thức không chứa dấu ngoặc, thứ tự nào đúng?
Nhân, chia → Lũy thừa →Cộng, trừ.
Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ.
Lũy thừa → Cộng, trừ → Nhân, chia
Nhân, chia → Cộng, trừ → Lũy thừa.
B. Lũy thừa → Nhân, chia → Cộng, trừ.
Cho \[24\,\, \vdots \,\,x\] và \[10 \le x < 15\]. Vậy \[x\] có giá trị bằng
12.
13.
14.
10.
Số nào dưới đây chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
210.
375.
215.
300.
Trong các số tự nhiên dưới đây, số nào là số nguyên tố?
15.
14.
13.
12.
Trong các số tự nhiên dưới đây, số nào là hợp số?
11.
13.
15.
17.
Cho hình bình hành có một cạnh dài 8 cm và độ dài đường cao ứng với cạnh \[8{\rm{ cm}}\] là \[4{\rm{ cm}}.\] Diện tích hình bình hành đó là
\[16{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[32{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[64{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Hai đường chéo hình thoi có độ dài lần lượt bằng 16 cm và 10 cm. Diện tích của hình thoi là
\[90\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[80\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[100\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]
II.TỰ LUẬN:
Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể):
a) \[243 + 358 + 157\];
b) \({4^2} \cdot 65 + 35 \cdot {4^2} - 1500\);
c) \[368 - \left[ {{{(10 - 3)}^2} - {4^2} \cdot 3} \right]\].
a) \[243 + 358 + 157\] \[ = \left( {243 + 157} \right) + 358\] \[ = 400 + 358 = 758\]. | b) \({4^2} \cdot 65 + 35 \cdot {4^2} - 1500\) \[ = 16 \cdot 65 + 35 \cdot 16 - 1500\] \[ = 16\left( {65 + 35} \right) - 1500\] \[ = 16 \cdot 100 - 1500\] \[ = 1600 - 1500 = 100\]. | c) \[368 - \left[ {{{(10 - 3)}^2} - {4^2} \cdot 3} \right]\] \[ = 368 - \left[ {{7^2}\; - 16 \cdot 3} \right]\] \[ = 368 - \left[ {49\; - \,48} \right]\] \[ = 368 - 1 = 67\]. |
Cho các số \[320\,;\,\,2315\,;\,\,4914\,;\,\,90\,;\,\,543.\] Trong các số đó:
a) Những số nào chia hết cho 2?
b) Những số nào chia hết cho 5?
c) Những số nào chia hết cho 3?
d) Số nào chia hết cho cả \[2\,,\,\,3\,,\,\,5\,,\,\,9\]?
a) Các số chia hết cho 2 là: \[320\,;\,\,4914\,;\,\,90\].
b) Các số chia hết cho 5 là: \[320\,;\,\,2315\,;\,\,90\].
c) Các số chia hết cho 3 là : \[4914\,;\,\,543\,;\,\,90\].
d Số chia hết cho cả \[2\,,\,\,3\,,\,\,5\,,\,\,9\] là 90.
Cô Hà mua 30 quyển vở và 2 hộp bút chì mỗi hộp 12 chiếc Tổng số tiền phải thanh toán là \[300\,\,000\] đồng. Biết giá một quyển vở là \[6\,\,000\] đồng. Hỏi giá một chiếc bút chì là bao nhiêu đồng?
Số tiền mua vở là: \[6\,\,000 \cdot 30 = 180\,\,000\] (đồng)
Số tiền mua bút chì là: \[300\,\,00 - 180\,\,000 = 120\,\,000\] (đồng)
Số bút chì là: \[12 \cdot 2 = 24\] (chiếc)
Giá tiền mỗi chiếc bút chì là: \[120\,\,000:24 = 5\,\,000\] (đồng)
Vậy giá một chiếc bút chì là \[5\,\,000\] đồng.Quan sát hai hình vẽ bên:
a) Tính diện tích của hình thoi \[ABCD\] và diện tích của hình chữ nhật \[MNPQ\].
b) Diện tích của hình chữ nhật \[MNPQ\] gấp mấy lần diện tích của hình thoi \[ABCD\]?


a) Độ dài đường chéo \[AC\] là:
\[7 + 7 = 14\,\,{\rm{(cm)}}\]
Độ dài đường chéo \[BD\] là: \[4 + 4 = 8\,\,{\rm{(cm)}}\]
Diện tích hình thoi \[ABCD\] là:
\[\left( {14 \cdot 8} \right)\;:2{\rm{ }} = 56\,\,\left( {{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]Diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] là : \[14 \cdot 8 = 112{\rm{ }}\left( {{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Vậy diện tích hình thoi \[ABCD\] là \[56\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] và diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] là \[112{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
b) Diện tích của hình chữ nhật \[MNPQ\] gấp số lần diện tích của hình thoi \[ABCD\] là:
\(112:56 = 2\) (lần)
Vậy diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] gấp hai lần diện tích hình thoi \[ABCD\].
Chứng tỏ: \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots {\rm{ }} + {2^7} + {2^8}\] chia hết cho 3.
Ta có \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots {\rm{ }} + {2^7} + {2^8}\]
\[ = \left( {2 + {2^2}} \right) + \left( {{2^3} + {2^4}} \right) + \ldots {\rm{ }} + \left( {{2^7} + {2^8}} \right)\]
\[ = 2 \cdot \left( {1 + 2} \right) + {2^3} \cdot \left( {1 + 2} \right) + {2^5} \cdot \left( {1 + 2} \right){\rm{ }} + {2^7} \cdot \left( {1 + 2} \right)\]
\[ = \left( {1 + 2} \right)\left( {2 + {2^3} + {2^5} + {2^7}} \right)\]
\[ = 3\left( {2 + {2^3} + {2^5} + {2^7}} \right)\].
Vì \(3\,\, \vdots \,\,3\) nên \[3\left( {2 + {2^3} + {2^5} + {2^7}} \right)\,\, \vdots \,\,3\].
Do đó tổng \[A\] chia hết cho 3.








