Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 662 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm khách quan : Chọn đáp án đúng nhất và ghi vào tờ giấy thi:

Cho các hình vẽ sau, hình nào là hình bình hành?

Cho các hình vẽ sau, hình nào là hình bình hành? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
B. Hình 2.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác đều \[ABC\] có độ dài cạnh \[AB = 3\,\,{\rm{cm}}.\] Chu vi tam giác đều \[ABC\] là

2 cm.

3 cm.

6 cm.

9 cm.

Xem đáp án

D. 9 cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

Hình lục giác đều có 3 đường chéo chính cùng đi qua một điểm.

Hình bình hành có 4 góc bằng nhau.

Tam giác đều là tam giác có 3 góc vuông.

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

Xem đáp án

A. Hình lục giác đều có 3 đường chéo chính cùng đi qua một điểm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chữ nhật không có tính chất:

Các cạnh đối song song và bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Bốn góc bằng nhau đều là các góc vuông.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

D. Hai đường chéo vuông góc với nhau.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tích \[{5^5} \cdot {5^7}\] dưới dạng một lũy thừa

\[{5^{15}}\].

\[{5^{12}}\].

\[{25^{14}}\].

\[{10^{14}}\].

Xem đáp án
B. \[{5^{12}}\].
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 4 viết theo hệ số La Mã là

IIII.

VI.

IV.

IX.

Xem đáp án
C. IV.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự thực hiện đúng các phép tính đối với biểu thức có ngoặc là

\[\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\].

\[\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\].

\[\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\].

\[\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\].

Xem đáp án
A. \[\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\].
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cách phân tích ra thừa số nguyên tố đúng.

\[32 = 2 \cdot 16\].

\[32 = 8 \cdot 4\].

\[32 = {2^5}\].

\[32 = 2 \cdot 4 \cdot 4\].

Xem đáp án
C. \[32 = {2^5}\].
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các ước nguyên tố của số 20 là

\[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\].

\[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,5} \right\}\].

\[\left\{ {2\,;\,\,5} \right\}\].

\[\left\{ 5 \right\}\].

Xem đáp án
C. \[\left\{ {2\,;\,\,5} \right\}\].
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, số nào là ước của 24?

5.

9.

12.

48.

Xem đáp án
C. 12.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \[105 - 5 \cdot \left( {6 \cdot 2 + 8} \right) = ?\]

5.

200.

150.

105.

Xem đáp án
A. 5.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số: \[1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,21\,;\,\,23.\] Các số nguyên tố trong các số đó là

\[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,21\,;\,\,23} \right\}\].

\[\left\{ {2\,;\,\,7\,;\,\,9\,;\,\,21\,;\,\,23} \right\}\].

\[\{ 1\,;\,\,2\,;\,\,7\,;\,\,21\,;\,\,23\} \].

\[\{ 2\,;\,\,7\,;\,\,23\} \].

Xem đáp án
A. \[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,21\,;\,\,23} \right\}\].   
13. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận

Viết tập hợp \[A\] các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 11 bằng hai cách.

Xem đáp án

Tập hợp \[A\] gồm các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 11 được viết bằng hai cách như sau:

Cách 1: \[A = \left\{ {6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10} \right\}.\]

Cách 2: \[A = \left\{ {{\rm{ }}x|{\rm{ }}x\; \in \mathbb{N},\,\,5 < x\; < 11} \right\}\] hoặc \[A = \left\{ {{\rm{ }}x|{\rm{ }}x\; \in \mathbb{N},\,\,5 < x\; \le 10} \right\}\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \[44\,;{\rm{ }}2\,\,024\,;{\rm{ }}2{\rm{ }}230\,;{\rm{ }}2\,\,343\,\,;\,\,11\,\,076\,;{\rm{ }}1{\rm{ }}010\,;{\rm{ }}5\,\,341\,;\]\[19\,\,885.\]

a) Số nào chia hết cho 2?

b) Số nào lớn hơn \[2\,\,000\] chia hết cho 5?

Xem đáp án

Cho các số \[44\,;{\rm{ }}2\,\,024\,;{\rm{ }}2{\rm{ }}230\,;{\rm{ }}2\,\,343\,\,;\,\,11\,\,076\,;{\rm{ }}1{\rm{ }}010\,;{\rm{ }}5\,\,341\,;\]\[19\,\,885.\]

a) Các số chia hết cho 2 là: \[44\,;\,\,2{\rm{ }}024\,;\,\,2{\rm{ }}230\,;\,\,11{\rm{ }}076\,;\,\,1010.\]

b) Các số lớn hơn 2000 chia hết cho 5 là: \[2\,\,230\;\,;{\rm{ }}19\,\,885.\]

15. Tự luận
• 1 điểm
Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao \[B = \,1\,23\, + \,207\, - \,214\,\,512\] chia hết cho 3.
Xem đáp án

Vì \[1\,23\,\, \vdots \,\,3\,;\,207\,\, \vdots \,\,3\,\,;\,\,214\,\,\,512\,\, \vdots \,\,3\,\,\]nên \[B = \,1\,23\, + \,207\, - \,214\,\,512\] chia hết cho 3.

16. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(36 + 75 + 64 + 25 + 99\);                             b) \(148 + \left[ {3 \cdot \left( {{2^4} - {3^2}} \right) - {{2023}^0}} \right].\)

Xem đáp án

a) \(36 + 75 + 64 + 25 + 99\)

\( = \left( {36 + 64} \right) + \left( {75 + 25} \right) + 99\)

\( = 100 + 100 + 99\)

\( = 200 + 99 = 299\).

 

b) \(148 + \left[ {3 \cdot \left( {{2^4} - {3^2}} \right) - {{2023}^0}} \right]\)

\( = 148 + \left[ {3 \cdot \left( {16 - 9} \right) - 1} \right]\)

\[ = 148 + \left[ {3 \cdot 7 - 1} \right]\]

\[ = 148 + {\rm{[}}21 - 1]\]

\[ = 148 + 20 = 168\].

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:

a) \(50\, + \,3x = 68\);
b) \({2^x} \cdot 4 = 128\);               

c) \(x\) là bội của 11 và \(10 < x < 40\).

Xem đáp án

a) \(50\, + \,3x = 68\)

\(3x = 68\, - \,50\)

\(3x = 18\)

\(\,x = 18:3\)

\(\,x = 6\).

Vậy \(\,x = 6\).

b) \({2^x} \cdot 4 = 128\)

\({2^x} = 128:4\)

\({2^x} = 32\)

\({2^x} = {2^5}\)

\(x = 5\).

Vậy \(x = 5\).

c) Vì \(x\) là bội của 11 nên \[x \in \left\{ {0\,;\,\,11\,;\,\,22\,;\,\,33\,;\,\,44\,;\,\,55} \right\}\].

Mà \[10 < x < 40\] nên \[x \in \left\{ {22\,;\,\,33} \right\}\].

18. Tự luận
• 1 điểm
Chị Mai vào siêu thị mua 2 chiếc áo phông giá 155 000 đồng/ chiếc, 3 chiếc quần soóc giá 80 000 đồng/ chiếc, 5 đôi tất giá 12 000 đồng/ đôi. Chị đã trả bằng hai phiếu mua hàng, mỗi phiếu trị giá 100 000 đồng. Chị Mai còn phải trả thêm bao nhiêu tiền?
Xem đáp án

Tổng số tiền chị Mai phải trả khi đi mua hàng là:

\[155\,\,000 \cdot 2 + 80\,\,000 \cdot 3 + 12\,\,000 \cdot 5 = 610\,\,000\] (đồng)

Chị Mai đã trả bằng hai phiếu mua hàng, mỗi phiếu trị giá \[100\,\,000\] đồng.

Số tiền chị Mai phải trả thêm là:

\[610\,\,000\;--\;100\,\,000 \cdot 2 = 410\,\,000\] (đồng)

Vậy chị Mai còn phải trả thêm \[410\,\,000\] đồng.
19. Tự luận
• 1 điểm

Mảnh vườn nhà ông Năm có dạng hình chữ nhật \(MNPQ\) (xem hình vẽ). biết chiều dài \(30\) mét, chiều rộng \(20\) mét.

a) Tính diện tích của mảnh vườn nhà ông Năm.

b) Mỗi buổi sáng, ông Năm đi bộ tập thể dục theo mép vườn. hỏi quãng đường ông đi một vòng xung quanh vườn dài bao nhiêu mét?

c) Trong mảnh vườn đó, ông Năm làm cái hồ có dạng hình thoi \(HKIE\), phần đất còn lại của mảnh vườn để trồng hoa. Tính diện tích đất trồng hoa.

Mảnh vườn nhà ông Năm có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét.  a) Tính diện tích của mảnh vườn nhà ông Năm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Mảnh vườn nhà ông Năm có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét.  a) Tính diện tích của mảnh vườn nhà ông Năm. (ảnh 2)

a) Diện tích mảnh vườn nhà ông Năm là:

\(MN \cdot MQ = 30 \cdot 20 = 600\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

b) Chiều dài quãng đường ông Năm đi chính là chu vi hình chữ nhật \(MNPQ\).

Vậy chiều dài quãng đường ông Năm đi là:

\[\left( {MN + MQ} \right) \cdot 2 = \left( {30 + 20} \right) \cdot 2 = 100\,\,{\rm{(m)}}\].

c) Diện tích hồ chính là diện tích hình thoi \(HKIE\) và bằng:

\(\frac{1}{2} \cdot HI \cdot EK = \frac{1}{2} \cdot MN \cdot MQ = \frac{1}{2} \cdot 30 \cdot 20 = 300\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích phần đất trồng hoa là hiệu diện tích mảnh vườn hình chữ nhật với diện tích hồ, và bằng: \(600 - 300 = 300\left( {{m^2}} \right)\).

Vậy diện tích đất trồng hoa là \(300\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[n \in \mathbb{N}*,\] chứng tỏ rằng \[{10^n} + 18n - 1\] chia hết cho 27.

Xem đáp án

Ta có \[{10^n} + 18n - 1 = \left( {{{10}^n}--1} \right)--9n + 27n\]

                                \[ = \;\underbrace {\,99 \ldots 9}_{n\,\,chu\,\,so}\;\, - \,9n + 27n\]

                                \[ = \;9 \cdot \left( {\underbrace {11 \ldots 1}_{n\,\,chu\,\,so}\; - {\rm{ }}n} \right) + 27n\].

Vì số \[n\] và số có tổng các chữ số bằng \[n\] có cùng số dư trong phép chia cho 9 nên \[\left( {\underbrace {11 \ldots 1}_{n\,\,chu\,\,so}\; - {\rm{ }}n} \right)\,\, \vdots \,\,9\].

  \[n\] - chữ số

Do đó \[ = \;9 \cdot \left( {\underbrace {11 \ldots 1}_{n\,\,chu\,\,so}\; - {\rm{ }}n} \right) + 27n\,\, \vdots \,\,27\].

Vậy \[{10^n} + 18n - 1\] chia hết cho 27.