Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 01
18 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Ghi lại vào bài chỡ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Cho tập hợp P các số tự nhiên không lớn hơn 6, cách viết nào sau đây đúng?
\(P = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).
\(P = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).
\(P = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\).
\(P = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\).
Thế kỉ thứ XVI đọc là: Thế kì thứ…
Hai mươi tư.
Hai mươi sáu.
Mươi bốn.
Mươi sáu.
Số nào sau đây là ước của 15?
2
5
30.
50.
Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 13?
6 số
6 số
4 số
3 số.
Khi phân tích số 45 ta thừa số nguyên tố thì kết quả là:
\(5.9\)
\(1.45\).
\({3^3}.5\).
\({2^3}{.3^2}\).
Trong các số dưới đây, số nào chia hết cho cả 2 và 5?
\(1650\)
\(58\).
156.
265.
Cho số \(\overline {13*} \). Thay * bởi chữ số nào thì số \(\overline {13*} \) chia hết cho 2 và 3?
\[0\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\].
\(3\,;\,\,6\,;\,\,9\).
\(2\,;\,\,5\).
\(2\,;\,\,8\).
Cho tổng \(A = 72 + 630 + x\). Với giá trị nào của \[x\] dưới đây thì \(A\,\, \vdots \,\,9\)?
\(29\).
\(46\).
\(19\).
\(36\).
D. \(36\).
Trong các đồ vật dưới đây, không có đồ vật cho hình:

Hình vuông
Hình lục giác đều.
Hình thoi.
Hình tam giác đều.
Trong các hình dưới đây

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về hình chữ nhật
Bốn cạnh bằng nhau.
Các cạnh đối song song
Bốn góc đều là góc vuông
Hai đường chéo bằng nhau.
Một hình thoi có độ dài cạnh là 8 cm. Chi vi của hình thoi là
64 cm.
32 cm.
\[64{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[32{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
II. TỰ LUẬN
Cho \(A\) là tập hợp gồm các số tự nhiên chia hết cho \(2\), lớn hơn \(0\) và nhỏ hơn hoặc bằng \(10\).
a) Hãy viết tập hợp \(A\) bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
b) Điền kí hiệu \( \in \,;\,\,\, \notin \) thích hợp vào chỗ trống

a) Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên chia hết cho \(2\), lớn hơn \(0\) và nhỏ hơn hoặc bằng \(10\) là: \[A = \left\{ {2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,10} \right\}\].
b) Ta điền kí hiệu vào chỗ trống như sau:

Thực hiện phép tính (hợp lý nếu có thể):
a) \({2^3} \cdot 6 - \left( {15 + {5^8}:{5^6}} \right)\); b) \({3^2} \cdot 64 + 36 \cdot {3^2} - 450\).
a) \({2^3} \cdot 6 - \left( {15 + {5^8}:{5^6}} \right)\) \( = 8 \cdot 6 - \left( {15 + {5^2}} \right)\) \( = 48 - \left( {15 + 25} \right)\) \( = 48 - 40\)\( = 8\). | b) \({3^2} \cdot 64 + 36 \cdot {3^2} - 450\) \( = {3^2} \cdot \left( {64 + 36} \right) - 450\) \( = 9 \cdot 100 - 450\) \( = 900 - 450\)\( = 450\).
|
Đầu năm học Minh được mẹ dẫn đi mua sách vở và đồ dùng học tập chuẩn bị cho năm học mới. Minh dự định mua một bộ sách giá khoa giá \[230\,\,000\] đồng/bộ, ba chiếc kẹp tài liệu giá \[40\,\,000\] đồng/chiếc, bốn chiếc bút chì giá \[5\,\,000\] đồng/ chiếc, hai hộp bút bi giá \[50\,\,000\] đồng/ hộp. Hỏi Minh phải trả bao nhiêu tiền?
Số Tiền mà Minh mua ba chiếc kép tài liệu là:
\(3 \cdot 40\,\,000 = 120{\rm{ }}000{\rm{ }}\)(đồng)
Số tiền Minh mua bút chì là: \[4 \cdot 5\,\,000 = 20\,\,000\] (đồng)
Số tiền mua bút bi là: \(2 \cdot 50{\rm{ }}000 = 100{\rm{ }}000\) (đồng).
Số tiền Minh phải trả là:
\(230{\rm{ }}000 + 120{\rm{ }}000 + 20{\rm{ }}000 + 100{\rm{ }}000 = 470{\rm{ }}000\) (đồng)
Vậy Minh phải trả \(470{\rm{ }}000\) đồng.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18 m, chiều rộng 6m.
a) Tính diện tích mảnh đất đó.
b) Ông Bình cần xây tường rào xung quanh mảnh đất, biết mỗi mét tường rào có giá \[1\,\,200\,\,000\] đồng. Tính số tiền ông Bình làm tường rào.
a) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
\(18 \cdot 6 = 108{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b) Độ dài tường rào của khu vườn chính bằng chu vi của mảnh đất và bằng:
\(\left( {18{\rm{ }} + {\rm{ }}6} \right) \cdot 2 = 48\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Số tiền ông Bình để làm tường rào là:
\(48 \cdot 1200{\rm{ }}000 = 57\,\,600\,\,000\) (đồng).
Vậy số tiền ông Bình làm tường rào là \(57\,\,600\,\,000\) đồng.
Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài là 8m, chiều rộng có kích thước bằng một nửa chiều dài.
a) Tính diện tích nền nhà đó.
b) Người ta lát nền nhà bằng các viên gạch hình vuông có cạnh 4 dm. Tính số viên gạch cần dùng để lát nền nhà đó (Coi diện tích khe giữa các viên gạch không đáng kể).
a) Chiều rộng nền nhà hình chữ nhật là: \(8:2 = 4\,\,{\rm{(m)}}\)
Diện tích nền nhà hình chữ nhật là: \(8 \cdot 4 = 32\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b) Đổi \(32\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}} = 3\,\,200\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)
Diện tích một viên gạch hình vuông là: \({4^2} = 16\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Số viên gạch dùng để lát nền là: \(3200:16 = 200\) (viên gạch)
Vậy diện tích nền nhà là \(32\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và số viên gạch dùng để lát nền là \(200\)viên gạch.
Tìm số nguyên tố \[p\]sao cho \(p + 4\) và \(p + 8\) đều là các số nguyên tố.
+) Nếu \(p = 2\) thì \(\left( {p + 4} \right)\,\, \vdots \,\,2\) và \(\left( {p + 8} \right)\,\, \vdots \,\,2\).
+) Nếu \(p = 3\) thì \(p + 4 = 7\) và \(p + 8 = 11\) là các số nguyên tố.
+) Nếu \(p > 3\) thì \(p = 3k + 1\) hoặc \(3k + 2\).
TH1: \(p = 3k + 1\) thì \(p + 8 = 3k + 9\,\, \vdots \,\,3\) (loại)
TH2 \(p = 3k + 2\) thì \(p + 4 = 3k + 6\,\, \vdots \,\,3\) (loại)
Vậy \(p = 3\).








