Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 6130 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;\,4;\,6;\,8;\,10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai ?

\(4 \in A\).

\(3 \notin A\).

\(7 \in A\).

\(1 \notin A\).

Xem đáp án

C. \(7 \in A\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ “HIỆP HÒA” là:

{H; I; Ê; P; H; O; A}.

{H; I; Ệ; P; H; Ò; A}.

{H; I; Ệ; P; Ò; A}.

{H; I; Ê; P; O; A}.

Xem đáp án

D. {H; I; Ê; P; O; A}.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số tự nhiên \[a = 1{\rm{ }}254{\rm{ }}382\]. Chữ số 5 trong số a có giá trị là bao nhiêu ?

5.

5 000.

50 000.

50.

Xem đáp án

C. 50 000.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai? 

Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.

Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.

Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.

Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.

Xem đáp án

A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 15 được viết bằng số La Mã là:

XI.

XV.

XVI.

XIV.

Xem đáp án

B. XV.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A và 6B có 60 học sinh. Nhà trường thuê các xe 16 chỗ để đưa các em đi thăm quan Vịnh Hạ Long. Hỏi cần thuê ít nhất bao nhiêu xe để chở hết học sinh của hai lớp ?

55 xe.

3 xe.

4 xe.

5 xe.

Xem đáp án

C. 4 xe.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn phép  tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}}{.2^2}\)

\[{2^2}\].

\[{2^3}\].

8.

\[{2^{2024}}\].

Xem đáp án

B. \[{2^3}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:

\[400 + 30\].

\[123 + 93\].

\[13 + 27\].

\[2.3.4 + 25\].

Xem đáp án

B. \[123 + 93\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là bội của 9 ?

509.

3.

609.

153.

Xem đáp án

D. 153.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 10 ?

4.

5.

7.

3.

Xem đáp án

A. 4.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau phân số nào là phân số tối giản ?

\(\frac{{26}}{{39}}.\)

\(\frac{{15}}{{12}}\).

\(\frac{{27}}{{42}}\).

\(\frac{3}{{16}}\).

Xem đáp án

D.\(\frac{3}{{16}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ước của 10 là:

Ư(10) = {1, 2, 5, 10}.

Ư(10) = {1; 2; 5; 10}.

Ư(10) = {0; 1; 2; 5; 10}.

Ư(10) = {0; 10; 20; 30;...}.

Xem đáp án

B. Ư(10) = {1; 2; 5; 10}.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

ƯCLN( 10, 15) là:

5.

10.

60.

30.

Xem đáp án

A. 5.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(21 - x = 3\). Số liền sau của \(x\) là

\(19\)

\(24\).

\(18\).

\(25\).

Xem đáp án

A. \(19\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x < 20\) thỏa mãn \(\left( {120 + x} \right) \vdots 5\)?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

A. 4.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37*} \) chia hết cho cả 2 và 5:

\[* = 2\].

\[* = 5\].

\(* = 0\) và \[* = 5\].

\[* = 0\].

Xem đáp án

D. \[* = 0\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều? (ảnh 1)

Biển báo 1

Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều? (ảnh 2)

Biển báo 2

Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều? (ảnh 3)

Biển báo 3

Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều? (ảnh 4)

Biển báo 4

Biển báo 3.

Biển báo 4.

Biển báo 1.

Biển báo 2.

Xem đáp án

C. Biển báo 1.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của hình lục giác đều bằng

\(45^\circ .\)

\[60^\circ \]

\(90^\circ \)

\(120^\circ \)

Xem đáp án

D. \(120^\circ \)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai cạnh đối song song với nhau.

Hai góc đối bằng nhau.

Bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

D. Bốn cạnh bằng nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6cm và 8cm. Diện tích của hình thoi đó là

\(24\)cm2.

\(48\)cm2.

\(14\)cm2.

\(28\) cm2.

Xem đáp án

A. \(24\)cm2.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính ( tính hợp lý nếu có thể):

        a) \[49.55 + 45.49\];                               b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\).

Xem đáp án

a) \[49.55 + 45.49 = 49.\left( {55 + 45} \right)\]

\[ = 49.100\]

\[ = 4{\rm{ }}900\]

b) \[120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\} = 120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {9 - 8} \right)} \right]} \right\}\]

\[\begin{array}{l} = 120:\left\{ {54 - \left[ {25 - 1} \right]} \right\}\\ = 120:\left\{ {54 - 24} \right\}\\ = 120:30 = 4\end{array}\]

22. Tự luận
1 điểm

a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2x = 8\).

b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?

Xem đáp án

a) \(12 - 2x = 8\)

\(2x = 4\)

\(x = 2\)

Vậy \(x = 2\).b) Vì 24 học sinh nam và 20 học sinh nữ chia đều cho các nhóm nên số nhóm có thể chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 20.

Ta có: \[24 = {2^3}.3\;;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\]\[20{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^2}.5\];

Suy ra ƯCLN\[\left( {24,20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}{2^2} = {\rm{ }}4\]Vậy có thể chia nhiều nhất thành 4 nhóm.

23. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như hình vẽ?

Tính diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như hình vẽ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Chia mảnh vườn thành 1 hình vuông, 1 hình chữ nhật

Tính diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như hình vẽ? (ảnh 2)

Diện tích của hình vuông là \[6.6 = 36\] (m2).

Diện tích của hình chữ nhật là: \[4.2 = 8\] (m2).

Diện tích của mảnh vườn là: \[36 + 8 = 44\] (m2).

b) Chiều dài bức tường cần xây là:

\[\left( {10 + 25} \right).2 - 2 = 68\] (m)

Chi phí xây dựng bức tường là:

\[68.840{\rm{ }}000 = 57{\rm{ }}120{\rm{ }}000\] (đồng)

Vậy chi phí để xây dựng bức tường là 57 120 000 đồng.

24. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.

Xem đáp án

Ta có: \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\)

\[ = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right)\left( {{4^3} + {4^4} + {4^5}} \right) + ... + \left( {{4^{2019}} + {4^{2020}} + {4^{2021}}} \right)\]

\[ = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + {4^3}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + ... + {4^{2019}}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right)\]

\[ = 21.(\left( {1 + {4^3} + ... + {4^{2019}}} \right)\]

Vì \(21\,\, \vdots \,\,21\) nên \(A\, \vdots \,\,21\)