Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 6115 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM

Tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “HÌNH HỌC” là

{H; Ì; N; H; H; Ọ; C}.

{H; I; N; O; C}.

{H; I; N; H; H; O; C}.

{H; Ì; N; Ọ; C}.

Xem đáp án

B. {H; I; N; O; C}.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(P\) các số nguyên tố có một chữ số là

\(P = \left\{ {3;5;7;9} \right\}\).

\(P = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\).

\(P = \left\{ {3;5;7} \right\}\).

\(P = \left\{ {1;2;3;5;7} \right\}\).

Xem đáp án

B. \(P = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốc kì Việt Nam có hình là

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

D. Hình chữ nhật.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(GHIK\) thì độ dài cạnh \(GH\) bằng

\[HI\].

\[GI\].

\[IK\].

\[GK\].

Xem đáp án

C. \[IK\].

5. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

        1) \(47 + 125 + 53\).                               2) \(28.73 + 28.36 - 9.28\).

        3) \({5.4^2} - 72:{3^2} + 18\).               4) \(\left\{ {119 - \left[ {32 + \left( {{2^2} \cdot 5 - 13} \right)} \right]} \right\}:10\).

Xem đáp án

1) \(47 + 125 + 53\)

\( = \left( {47 + 53} \right) + 125\)

\( = 100 + 125\)

\( = 225\).

3) \({5.4^2} - 72:{3^2} + 18\)

\( = 5.16 - 72:9 + 18\)

\( = 80 - 8 + 18\)

\( = 90\).

2) \(28.73 + 28.36 - 9.28\)

\( = 28.\left( {73 + 36 - 9} \right)\)

\( = 28.100\)

\( = 2800\).

4) \(\left\{ {119 - \left[ {32 + \left( {{2^2} \cdot 5 - 13} \right)} \right]} \right\}:10\)

\( = \left\{ {119 - \left[ {32 + \left( {4 \cdot 5 - 13} \right)} \right]} \right\}:10\)

\( = \left\{ {119 - \left[ {32 + \left( {20 - 13} \right)} \right]} \right\}:10\)

\( = \left\{ {119 - \left[ {32 + 7} \right]} \right\}:10\)

\( = \left\{ {119 - 39} \right\}:10\)

\( = 80:10\)

\( = 8\).

6. Tự luận
1 điểm

Không tính giá trị biểu thức, xét xem mỗi biểu thức sau có chia hết cho 9 không? 

        1) \(27 + 63 + 126\).                               2) \(450 + 67\).

        3) \[18.2022\].                                        4) \[36.234 + 102.27 - 54.3\].

Xem đáp án

1) \(27 + 63 + 126\)

Ta có: \(27 \vdots 9;\,\,\,63 \vdots 9;\,\,\,126 \vdots 9\) nên \(\left( {27 + 63 + 126} \right) \vdots 9\).

2) \(450 + 67\)

Ta có: \(450 \vdots 9;\) 67 ⁒  9 nên \(\left( {450 + 67} \right)\) ⁒ 9.

3) \[18.2022\]

Ta có: \(18 \vdots 9\) nên \[\left( {18.2022} \right) \vdots 9\].

4) \[36.234 + 102.27 - 54.3\].

Ta có: \[36 \vdots 9\] nên \[\left( {36.234} \right) \vdots 9\];

\(27 \vdots 9\) nên \(\left( {102.27} \right) \vdots 9\);

\(54 \vdots 9\) nên \(\left( {54.3} \right) \vdots 9\).

Do đó \[\left( {36.234 + 102.27 - 54.3} \right) \vdots 9\].

7. Tự luận
1 điểm

Bạn An mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 9 000 đồng, 2 chiếc bút với giá 5 000 đồng mỗi chiếc, 1 bộ đồ dùng học tập giá 36 000 đồng. Bạn An đưa bác bán hàng 100 000 đồng, hỏi bác bán hàng trả lại bạn An bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Bạn An mua 5 quyển vở hết số tiền là:

        \(5.9\,\,000 = 45\,\,000\) (đồng).

Bạn An mua 2 chiếc bút hết số tiền là:

        \(2.5\,\,000 = 10\,\,000\) (đồng).

Bạn An mua 5 quyển vở, 2 chiếc bút và 1 bộ đồ dùng học tập hết số tiền là:

        \(45\,\,000 + 10\,\,000 + 36\,\,000 = 91\,\,000\) (đồng).

Bạn An đưa bác bán hàng 100 000 đồng, thì bác bán hàng trả lại bạn An số tiền là:

        \(100\,\,000 - 91\,\,000 = 9\,\,000\) (đồng).

8. Tự luận
1 điểm

Một dự án mở đường, con đường cắt ngang qua mảnh đất tạo thành hình bình hành \(AEFH\) như hình vẽ. Tính diện tích phần còn lại của mảnh đất.

Một dự án mở đường, con đường cắt ngang qua mảnh đất tạo thành hình bình hành AEFH như hình vẽ. Tính diện tích phần còn lại của mảnh đất. (ảnh 1)

Xem đáp án

Một dự án mở đường, con đường cắt ngang qua mảnh đất tạo thành hình bình hành AEFH như hình vẽ. Tính diện tích phần còn lại của mảnh đất. (ảnh 2)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật \(ABCD\) là:

        \(50.30 = 1500\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích con đường hình bành hành \(AEFH\) là:

        \(15.30 = 450\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích phần còn lại của mảnh đất là:

        \(1500 - 450 = 1050\left( {{m^2}} \right)\).

9. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}} + {4^{2022}}\).

1) Thu gọn biểu thức \(A\).

2) Biểu thức \(A\) có chia hết cho 20 không? Vì sao?

Xem đáp án

1) Thu gọn biểu thức \(A\).

Từ \(A = 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}} + {4^{2022}}\), ta có:

\(4A = {4^2} + {4^3} + {4^4} + ... + {4^{2022}} + {4^{2023}}\)

Suy ra \(4A - A = \left( {{4^2} + {4^3} + {4^4} + ... + {4^{2022}} + {4^{2023}}} \right) - \left( {4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}} + {4^{2022}}} \right)\)

Do đó \(3A = {4^{2023}} - 4\), nên \(A = \frac{{{4^{2023}} - 4}}{3}\).

2) Biểu thức \(A\) có chia hết cho 20 không? Vì sao?

Ta có:

\(A = 4 + {4^2} + {4^3} + {4^4} + ... + {4^{2021}} + {4^{2022}}\) (có 2022 số hạng)

\( = \left( {4 + {4^2}} \right) + \left( {{4^3} + {4^4}} \right) + ... + \left( {{4^{2021}} + {4^{2022}}} \right)\) (có 1011 nhóm, mỗi nhóm 2 số hạng)

\[ = \left( {4 + {4^2}} \right) + {4^2}.\left( {4 + {4^2}} \right) + ... + {4^{2020}}\left( {4 + {4^2}} \right)\]

\[ = 20 + {4^2}.20 + ... + {4^{2020}}.20\]

\[ = 20.\left( {1 + {4^2} + ... + {4^{2020}}} \right)\]

Do đó giá trị của biểu thức \(A\) chia hết cho 20.