Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 03
11 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM Học sinh trả lời vào đề kiểm tra.
Các khẳng định sau đúng hay sai? Đánh dấu “\(X\)” vào ô trống con chọn:
STT | Câu | Đúng | Sai |
1 | Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là 4. |
|
|
2 | Tất cả hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau. |
|
|
3 | Tồn lại hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố. |
|
|
4 | Nếu hai số tự nhiên không chia hết cho 5 thì tổng của chúng không chia hết cho 5. |
|
|
STT | Câu | Đúng | Sai |
1 | Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là 4. |
| X |
2 | Tất cả hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau. |
| X |
3 | Tồn lại hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố. | X |
|
4 | Nếu hai số tự nhiên không chia hết cho 5 thì tổng của chúng không chia hết cho 5. |
| X |
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng:
a) Giá trị của biểu thức nào dưới đây chia hết cho 8?
\(A = 8 + 160 - 48\);
\(B = 9 + 32 - 24\);
\(C = 8 + {8^2} + {8^3} + 1\);
\(D = 40 + 8.5 - 2\).
A. \(A = 8 + 160 - 48\);
b) Nếu hình vuông \(MNPQ\) có diện tích bằng \(9{m^2}\) thì độ dài cạnh \(MN\) bằng
\(3cm\);
\(3m\);
\(81cm\);
\(81m\).
B. \(3m\);
c) Số nào dưới đây là hợp số?
0;
1;
11;
12.
D. 12.
d) Số nào dưới đây chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9?
9;
18;
35;
60.
D. 60.
B. TỰ LUẬN
Học sinh trình bày lời giải vào giấy kiểm tra.
Tính giá trị các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(A = 2.\left( {3 + 11} \right) - 15\); b) \(B = 250:\left[ {50 - \left( {{3^2} - 4} \right).5} \right]\); c) \(C = {6^2}.73 + 4.27.9 + {1^{2022}}.\)
a) \(A = 2.\left( {3 + 11} \right) - 15\) \( = 2.14 - 15\) \( = 28 - 15\) \( = 13\). | b) \(B = 250:\left[ {50 - \left( {{3^2} - 4} \right).5} \right]\) \( = 250:\left[ {50 - \left( {9 - 4} \right).5} \right]\) \( = 250:\left[ {50 - 5.5} \right]\) \( = 250:\left[ {50 - 25} \right]\) \( = 250:25\) \( = 10\). | c) \(C = {6^2}.73 + 4.27.9 + {1^{2022}}\) \( = 36.73 + 36.27 + 1\) \[ = 36.\left( {73 + 27} \right) + 1\] \[ = 36.100 + 1\] \( = 3600 + 1\) \( = 3601\). |
Tìm số tự nhiên \(x\) biết:
a) \(x + 2.14 = 50\); b) \(45 - {3^{x - 1}} = 18\); c) \(x - 2\) là ước của \(2x + 3\).
a) \(x + 2.14 = 50\) \(x + 28 = 50\) \(x = 50 - 28\) \(x = 22\) Vậy \(x = 22\). | b) \(45 - {3^{x - 1}} = 18\) \({3^{x - 1}} = 45 - 18\) \({3^{x - 1}} = 27\) \({3^{x - 1}} = {3^3}\) Suy ra \(x - 1 = 3\) \(x = 4\) Vậy \(x = 4\). | c) \(x - 2\) là ước của \(2x + 3\) \(\left( {2x + 3} \right) \vdots \left( {x - 2} \right)\) \(\left( {2x - 4 + 7} \right) \vdots \left( {x - 2} \right)\) Suy ra \(7 \vdots \left( {x - 2} \right)\) \(\left( {x - 2} \right) \in \left\{ {1;7} \right\}\) \(x \in \left\{ {3;9} \right\}\). Vậy \(x \in \left\{ {3;9} \right\}\). |
Tìm các chữ số \(a\) và \(b\) biết số \(\overline {a153b} \) là số chẵn, chia hết cho 5 và 9.
Số \(\overline {a153b} \) là số chẵn và chia hết cho 5 nên \(b = 0\).
Ta có: \(\overline {a1530} \vdots 9\) suy ra \(\left( {a + 9} \right) \vdots 9\)
Mà \(a\) là chữ số khác 0 nên \(a = 9\).
Để chuẩn bị cho Lễ kỉ niệm 105 năm thành lập trường Trưng Vương, khối 6 thành lập đội văn nghệ. Ở tiết mục múa đôi của đội, số người của đội xếp vừa hết. Khi hát tốp ca theo nhóm, mỗi nhóm 9 người thì còn thừa 5 người. Hỏi đội văn nghệ có bao nhiêu người? Biết đội văn nghệ khối 6 có khoảng từ 30 đến 40 người.
Ở tiết mục múa đôi của đội, số người của đội xếp vừa hết nên số người của đội là số chia hết cho 2.
Mà đội văn nghệ khối 6 có khoảng từ 30 đến 40 người nên số người của đội có thể là \(30;32;34;36;38\) hoặc 40.
Khi hát tốp ca theo nhóm, mỗi nhóm 9 người thì còn thừa 5 người nên số người của đội chia 9 dư 5.
Thử chọn ta có 32 chia 9 dư 5.
Vậy số người của đội là 32 người.
Học sinh không phải vẽ lại hình.
a) Hình 1 mô tả một phần của bàn cờ vua với quân Mã được đặt ở một ô vuông. Đếm số hình vuông ở trong hình có chứa quân Mã.

b) Từ tờ giấy hình chữ nhật ban đầu, bạn Linh cắt đi các hình tam giác ở bốn góc để thu được một hình thoi (như Hình 2). Tính diện tích phần giấy bị cắt bỏ.
a) Có 6 ô vuông chứa quân Mã.
b) Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: \(10.6 = 60\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích hình thoi lúc sau là: \[\frac{1}{2}.10.6 = 30\left( {c{m^2}} \right)\].
Diện tích phần giấy bị cắt bỏ là: \(60 - 30 = 30\left( {c{m^2}} \right)\).
Cho tập hợp \(M = {\rm{\{ }}x|x\) là số tự nhiên, \(x < 1000,x\) chỉ có ước nguyên tố là \(5\} \). Tính tổng các phần tử của \(M\).
Ta có: \(M = \left\{ {5;25;125;625} \right\}\)
Tổng các phần tử của \(M\) là: \(5 + 25 + 125 + 625 = 780\).

