Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 670 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) có bao nhiêu phần tử?

4

5

6

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) là: \(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\).

Tập hợp này có 6 phần tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là

Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ  10  giờ  10  là (ảnh 1)

đồng hồ \(1\)

đồng hồ \(2\)

đồng hồ \(3\)

đồng hồ \(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ  10  giờ  10  là (ảnh 2)

• Đồng hồ 1 chỉ \(10\) giờ \(10\) phút;

• Đồng hồ 2 chỉ \(12\) giờ đúng;

• Đồng hồ 3 chỉ \(12\) giờ \(22\) phút;

• Đồng hồ 1 chỉ \(3\) giờ \(9\) phút.

Vậy trong các đồng hồ trên, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là đồng hồ \(1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \(x + {3^2} = {5^3}:5\) là

15

0

26

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(x + {3^2} = {5^3}:5\)

\(x + {3^2} = {5^2}\)

\(x = {5^2} - {3^2}\)

\(x = 25 - 9\)

\(x = 16\).

Vậy \(x = 16\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau: \(123;\,\,255;\,\,448;\,\,250;\,\,513\) số chia hết cho 3 là

\(123;\,\,513\)

\(448;\,\,255\)

250

\(255;\,\,448;\,\,250\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chia hết cho 3 trong các số đã cho là: \(448;\,\,255\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng nhất?

Số nguyên tố là số chỉ có hai ước

Hợp số là số có hai ước

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\) có ba ước

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), có nhiều hơn \(2\) ước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định đúng nhất là: Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), có nhiều hơn \(2\) ước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình vuông \[ABCD\]. Khẳng định sai là

Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = AD\]

Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở đỉnh \[A;\,\,B;\,\,C;\,\,D\] bằng nhau

Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD\]

Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\].

Xem đáp án

Cho hình vuông  A B C D . Khẳng định sai là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Khẳng định D sai vì \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\] không phải các cạnh đối nên nó không song song.

7. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là

 Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là (ảnh 1)

A. Hình (a)

B. Hình (b)

C. Hình (c)

D. Hình (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình a) là hình thoi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 24 cm và chiều rộng là 5 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là

\(15\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(25\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(35\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(24\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi là: \[24:2 = 12\] (cm).

Chiều dài hình chữ nhật là: \[12--5 = 7\] (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: \[5\,\,.\,\,7 = 35\] (cm2).

9. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\).

(b) Cho \(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\) và \(N = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\). Hãy viết tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\) là: \(A = \left\{ {2;\,\,9;\,\,6;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

b) Các phần tử chung của hai tập hợp M và N là: \(2;\,\,4;\,\,6\).

Do đó, tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\) là \(K = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

10. Tự luận
1 điểm

Bạn Hà có 42 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Hà có thể chia nhiều nhất vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi? Khi đó, mỗi túi có bao nhiêu viên bi đỏ và vàng?

Xem đáp án

Gọi \[x\] (túi) là số túi bi chia được nhiều nhất \((x \in \mathbb{N}*)\).

Vì số bi đỏ và vàng mỗi túi là đều nhau nên \(42\,\, \vdots \,\,x\) và \(30\,\, \vdots \,\,x\).

Do đó \[x\] là ƯC\[\left( {42,\,\,30} \right)\].

Mặt khác \[x\] lớn nhất (chia vào nhiều túi nhất) nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right)\].

Ta có: \[42 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,7\,;{\rm{ }}30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].

ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right) = 2\,\,.\,\,3 = 6\].

Do đó \[x = 6\]. Khi đó:

Số bi màu đỏ mỗi túi là: \[42:6 = 7\] (viên).

Số bi màu vàng mỗi túi là: \[30:6 = 5\] (viên).

Vậy Hà có thể chia nhiều nhất vào 6 túi. Khi đó, mỗi túi có 7 viên bi đỏ và 5 viên bi vàng.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[237 + 86 + 63 + 214\]

(b) \[38\,\,.\,\,37 + 37\,\,.\,\,62\]

(c) \[{5^{12}}:{5^{10}} + 360:10 - {2024^0}\]

(d) \(321 - 21.\left[ {\left( {{{2.3}^3} + {4^4}:32} \right) - 52} \right]\).

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  237 + 86 + 63 + 214 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \[200-8\,\left( {2x + 7} \right) = 112\]

(b) \[3x - {2^4} = {5^3}\].

 

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  200 − − 8 ( 2 x + 7 ) = 112 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành \[AMCN\], cỏ sẽ được trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \[50{\rm{ }}000\] nghìn đồng, trồng cỏ là \[40{\rm{ }}000\] đồng.

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành  A M C N (ảnh 1)

(a) Tính diện tích diện tích phần đất trồng cỏ.

(b) Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

Xem đáp án

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành  A M C N (ảnh 2)

a) Dễ thấy trong hình bình hành \[AMCN\] chiều cao tương ứng của cạnh \[AN\] là \[MN\] và \[MN = AB = 10\] m.

Do đó diện tích hình bình hành \[AMCN\] là: \[6\,\,.{\rm{ }}10 = 60\] (m2)

Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[10\,\,.{\rm{ }}12 = 120\] (m2)

Phần diện tích còn lại trồng cỏ là: \[120 - 60 = 60\] (m2)

b) Số tiền công cần để chi trả trồng hoa là: 

\[50{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 3{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng)

Số tiền công cần để chi trả trồng cỏ là: 

\[40{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng)

Số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là:

\[3{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000 = 5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng).

Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là \[5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\). Chứng minh rằng biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.

Xem đáp án

Ta có \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\)

\( = \left( {{7^1} + {7^2} + {7^3}} \right) + \left( {{7^4} + {7^5} + {7^6}} \right) + ... + \left( {{7^{118}} + {7^{119}} + {7^{120}}} \right)\)

\( = 7\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + {7^4}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + ... + {7^{118}}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right)\)

\( = 7\,\,.\,\,57 + {7^4}\,\,.\,\,57 + ... + {7^{118}}\,\,.\,\,57\)\( = 57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\).

Vì \(57\,\, \vdots \,\,57\) nên \(57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\,\, \vdots \,\,57\).

Vậy biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.