Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 7
14 câu hỏi
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) có bao nhiêu phần tử?
4
5
6
7.
Đáp án đúng là: C
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) là: \(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\).
Tập hợp này có 6 phần tử.
Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là

đồng hồ \(1\)
đồng hồ \(2\)
đồng hồ \(3\)
đồng hồ \(4\).
Đáp án đúng là: A

• Đồng hồ 1 chỉ \(10\) giờ \(10\) phút;
• Đồng hồ 2 chỉ \(12\) giờ đúng;
• Đồng hồ 3 chỉ \(12\) giờ \(22\) phút;
• Đồng hồ 1 chỉ \(3\) giờ \(9\) phút.
Vậy trong các đồng hồ trên, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là đồng hồ \(1\).
Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \(x + {3^2} = {5^3}:5\) là
15
0
26
16.
Đáp án đúng là: D
\(x + {3^2} = {5^3}:5\)
\(x + {3^2} = {5^2}\)
\(x = {5^2} - {3^2}\)
\(x = 25 - 9\)
\(x = 16\).
Vậy \(x = 16\).
Trong các số sau: \(123;\,\,255;\,\,448;\,\,250;\,\,513\) số chia hết cho 3 là
\(123;\,\,513\)
\(448;\,\,255\)
250
\(255;\,\,448;\,\,250\).
Đáp án đúng là: B
Số chia hết cho 3 trong các số đã cho là: \(448;\,\,255\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng nhất?
Số nguyên tố là số chỉ có hai ước
Hợp số là số có hai ước
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\) có ba ước
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), có nhiều hơn \(2\) ước.
Đáp án đúng là: D
Khẳng định đúng nhất là: Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), có nhiều hơn \(2\) ước.
Cho hình vuông \[ABCD\]. Khẳng định sai là
Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = AD\]
Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở đỉnh \[A;\,\,B;\,\,C;\,\,D\] bằng nhau
Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD\]
Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\].

Đáp án đúng là: D
Khẳng định D sai vì \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\] không phải các cạnh đối nên nó không song song.
Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là

A. Hình (a)
B. Hình (b)
C. Hình (c)
D. Hình (d).
Đáp án đúng là: A
Hình a) là hình thoi.
Một hình chữ nhật có chu vi là 24 cm và chiều rộng là 5 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là
\(15\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(25\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(35\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(24\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp án đúng là: C
Nửa chu vi là: \[24:2 = 12\] (cm).
Chiều dài hình chữ nhật là: \[12--5 = 7\] (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: \[5\,\,.\,\,7 = 35\] (cm2).
(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\).
(b) Cho \(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\) và \(N = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\). Hãy viết tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\).
a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\) là: \(A = \left\{ {2;\,\,9;\,\,6;\,\,3;\,\,4} \right\}\).
b) Các phần tử chung của hai tập hợp M và N là: \(2;\,\,4;\,\,6\).
Do đó, tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\) là \(K = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\).
Bạn Hà có 42 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Hà có thể chia nhiều nhất vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi? Khi đó, mỗi túi có bao nhiêu viên bi đỏ và vàng?
Gọi \[x\] (túi) là số túi bi chia được nhiều nhất \((x \in \mathbb{N}*)\).
Vì số bi đỏ và vàng mỗi túi là đều nhau nên \(42\,\, \vdots \,\,x\) và \(30\,\, \vdots \,\,x\).
Do đó \[x\] là ƯC\[\left( {42,\,\,30} \right)\].
Mặt khác \[x\] lớn nhất (chia vào nhiều túi nhất) nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right)\].
Ta có: \[42 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,7\,;{\rm{ }}30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].
ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right) = 2\,\,.\,\,3 = 6\].
Do đó \[x = 6\]. Khi đó:
Số bi màu đỏ mỗi túi là: \[42:6 = 7\] (viên).
Số bi màu vàng mỗi túi là: \[30:6 = 5\] (viên).
Vậy Hà có thể chia nhiều nhất vào 6 túi. Khi đó, mỗi túi có 7 viên bi đỏ và 5 viên bi vàng.
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
(a) \[237 + 86 + 63 + 214\]
(b) \[38\,\,.\,\,37 + 37\,\,.\,\,62\]
(c) \[{5^{12}}:{5^{10}} + 360:10 - {2024^0}\]
(d) \(321 - 21.\left[ {\left( {{{2.3}^3} + {4^4}:32} \right) - 52} \right]\).

Tìm \[x\], biết:
(a) \[200-8\,\left( {2x + 7} \right) = 112\]
(b) \[3x - {2^4} = {5^3}\].

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành \[AMCN\], cỏ sẽ được trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \[50{\rm{ }}000\] nghìn đồng, trồng cỏ là \[40{\rm{ }}000\] đồng.

(a) Tính diện tích diện tích phần đất trồng cỏ.
(b) Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

a) Dễ thấy trong hình bình hành \[AMCN\] chiều cao tương ứng của cạnh \[AN\] là \[MN\] và \[MN = AB = 10\] m.
Do đó diện tích hình bình hành \[AMCN\] là: \[6\,\,.{\rm{ }}10 = 60\] (m2)
Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[10\,\,.{\rm{ }}12 = 120\] (m2)
Phần diện tích còn lại trồng cỏ là: \[120 - 60 = 60\] (m2)
b) Số tiền công cần để chi trả trồng hoa là:
\[50{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 3{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng)
Số tiền công cần để chi trả trồng cỏ là:
\[40{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng)
Số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là:
\[3{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000 = 5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng).
Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là \[5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] đồng.
Cho \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\). Chứng minh rằng biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.
Ta có \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\)
\( = \left( {{7^1} + {7^2} + {7^3}} \right) + \left( {{7^4} + {7^5} + {7^6}} \right) + ... + \left( {{7^{118}} + {7^{119}} + {7^{120}}} \right)\)
\( = 7\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + {7^4}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + ... + {7^{118}}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right)\)
\( = 7\,\,.\,\,57 + {7^4}\,\,.\,\,57 + ... + {7^{118}}\,\,.\,\,57\)\( = 57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\).
Vì \(57\,\, \vdots \,\,57\) nên \(57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\,\, \vdots \,\,57\).
Vậy biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.

