Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 693 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

 Cho tập hợp \[A = \{ x \in \mathbb{N}*|x < 4\} \]. Biểu diễn tập hợp \[A\] bằng cách liệt kê các phần tử là

A. \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\)

C. \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right\}\)

D. \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu diễn tập hợp \[A\] bằng cách liệt kê các phần tử là \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lan viết các số La Mã như sau \(XIII;\,\,XIX;\,\,VXI;\,\,XXIV\). Cách viết sai là

\(XIII\)

\(XIX\)

\(XXIV\)

\(VXI\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách viết sai là \(VXI\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kết quả của phép tính \[{2^3} \cdot 75 + {2^3} \cdot 54 - {2^3} \cdot 4\] bằng

\(8\,\,000\)

\(1\,\,064\)

\(1\,\,000\)

\(880\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{2^3}\,\,.\,\,75 + {2^3}\,\,.\,\,54 - {2^3}\,\,.\,\,4 = {2^3}\,\,.\,\,\left( {75 + 54 - 4} \right) = 8\,\,.\,\,125 = 1\,\,000\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(\overline {173*} \). Có thể thay \(*\) bởi chữ số nào để \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5?\)

0

5

9

\(0\,;\,\,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5\).

Do đó \(*\, \in \,\left\{ 0 \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau, số nào là hợp số?

\(29\)

\(23\)

\(21\)

\(19\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 21 là hợp số vì \(21\) ngoài ước là 1 và \(21\) còn có ước là \(3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tam giác đều \[MNP\] có \[MN\; = \;7\] cm. Độ dài \[NP\] và \[MP\] là

\[NP = 6\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\]

\[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\]

\[NP = 6\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 6\,\,{\rm{cm}}\]

\[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 6\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[MNP\] là tam giác đều nên \[MN\; = \;NP = MP\].

Do đó \[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố nào sau đây không phải của hình bình hành?

Hai cạnh đối bằng nhau

Hai cạnh đối song song

Hai góc đối bằng nhau

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Yếu tố không phải của hình bình hành là: Hai đường chéo bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông \[MNPQ\]. Biết \[MN = 9\] cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 1)

9 cm2

1 cm2

12 cm2

81 cm2.

Xem đáp án

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Vì \[MN = 9\] cm nên độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 3 cm.

Diện tích một ô vuông nhỏ là: \[3\,\,.\,\,3 = 9\] (cm2).

9. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.

(b) Bạn Mai quản lí danh sách tổ của mình như sau:

(a) Viết tập hợp  A  gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.  (b) Bạn Mai quản lí danh sách tổ của mình như sau:    Viết tập hợp  B  gồm các bạn nữ trong tổ của Mai. (ảnh 1)

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai.

Xem đáp án

a) Tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH” là:

\[A = \left\{ {H;\,\,O;\,\,C;\,\,S;\,\,I;\,\,N} \right\}\].

b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai là:

\(B = \){Ngọc Mai; Như Quỳnh; Thúy Ái}.

10. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối \(6\) và \(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em. Khi cô tổng phụ trách muốn cho xếp hàng \(8\), hàng \(10\), hàng \(12\) để tham gia hoạt động ngoài trời thì không thừa bạn nào. Tính học sinh khối \(6\) và \(7\) của trường đó.

Xem đáp án

Gọi \(a\) (học sinh) là số học sinh khối \(6\) và \(7\) của trường đó (\(250 < a < 300\)).

Số học sinh khối \(6\) và \(7\) là bội chung của \(8\); \(10\) và \(12\).

Ta có: \(8 = {2^3}\); \(10 = 2\,.\,\,5\); \[12 = {2^2}\,.\,3\].

\({\rm{BCNN}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = 120\) nên \({\rm{BC}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\,360;...} \right\}\).

Vì số học sinh khối \(6\) và \(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em nên số học sinh của trường đó là \(240\) học sinh.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[134 + 322 + 3\,\,166 - 2\,\,022\]

(b) \[45\,\,.\,\,37 + 45\,\,.\,\,63 - 100\]

(c) \({2^2}\,\,.\,\,85 + 15\,\,.\,\,{2^2} - {2020^0}\)

(d) \[750:\left\{ {130--\left[ {{{\left( {5\,\,.\,\,14--65} \right)}^3}\; + 3} \right]} \right\}\].

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  134 + 322 + 3 166 − 2 022  (b)  45 . 37 + 45 . 63 − 100 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \(20 - (x + 1) = 10\)

(b) \(6 + 10x = {4^7}:{4^5}\).

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  20 − ( x + 1 ) = 10 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 1)

(a) Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.

(b) Tính diện tích phần làm đường đi? Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh 50 cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể.

Xem đáp án

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 2)

a) Diện tích mảnh vườn là: \(12\,\,.\,\,14 = 168\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Vậy diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật là \(168\,\,{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích phần làm bể bơi là: \(10\,\,.\,\,12 = 120\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Diện tích phần đường đi là: \(168 - 120 = 48\,\,({{\rm{m}}^2})\,\, = 480\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Diện tích một viên gạch là: \(50\,\,.\,\,50 = 2\,\,500\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Số viên gạch cần dùng để lát đường đi là:

\(480\,\,000:2\,\,500 = 192\) (viên gạch).

Vậy cần dùng 192 viên gạch để lát đường đi.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\). Chứng minh biểu thức \[A\] chia hết cho 13.

Xem đáp án

Ta có \(A = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^{99}} + {3^{100}} + {3^{101}}} \right)\)

\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^{99}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)

\( = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right).\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\)

\( = 13.\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\).

Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13\,\,.\,\,\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).

Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 13.