Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1141 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án

Cho \[0 < x < \frac{\pi }{2}\]. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\[\tan x > 0,\cot x > 0.\]

\[\tan x > 0,\cot x < 0.\]

\[\tan x < 0,\cot x < 0.\]

\[\tan x < 0,\cot x > 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Do \[0 < x < \frac{\pi }{2}\] nên \[x\] nằm ở góc phần tư thứ nhất.

Vậy nên \[\tan x > 0,\cot x > 0.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Hàm số \[y = \sin x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

Hàm số \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = 3\sin 3x - 4\] lần lượt là

\[7;1.\]

\[1; - 4.\]

\[3; - 4.\]

\[ - 1; - 7.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: −1≤sin3x≤1 ⇔−7≤3sin3x−4≤−1

Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số \[y = 3\sin 3x - 4\]\[ - 1\] và giá trị nhỏ nhất của hàm số là \[ - 7.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\cos 3x = \cos \frac{\pi }{{15}}\] có nghiệm là

\[x = \pm \frac{\pi }{{45}} + \frac{{2k\pi }}{3},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \pm \frac{\pi }{{15}} + 2k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{{45}} + \frac{{2k\pi }}{3},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = - \frac{\pi }{{45}} + \frac{{2k\pi }}{3},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\cos 3x = \cos \frac{\pi }{{15}}\] \[ \Leftrightarrow 3x = \pm \frac{\pi }{{15}} + k2\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] \[ \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{{45}} + \frac{{k2\pi }}{3},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\sqrt 3 \cot \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]

\[x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \pm \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\sqrt 3 \cot \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\]

      \[ \Leftrightarrow \cot \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]

     \[ \Leftrightarrow \cot \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = \cot \frac{\pi }{3}\]

     \[ \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

     \[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số có các số hạng đầu là: \[\frac{1}{3};\frac{1}{{{3^2}}};\frac{1}{{{3^3}}};\frac{1}{{{3^4}}};\frac{1}{{{3^5}}};....\] Số hạng tổng quát của dãy số này là

\[{u_n} = \frac{1}{3}.\frac{1}{{{3^{n + 1}}}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 1}}}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy 5 số hạng đầu tiên của dãy là \[\frac{1}{3};\frac{1}{{{3^2}}};\frac{1}{{{3^3}}};\frac{1}{{{3^4}}};\frac{1}{{{3^5}}}\] nên số hạng tổng quát của dãy là \[{u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy nào không phải cấp số cộng?

\[\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{5}{2};\frac{7}{2};\frac{9}{2}.\]

\[1;1;1;1;1.\]

\[ - 8; - 6; - 4; - 2;0.\]

\[3;1; - 1; - 2; - 4.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta nhận thấy khoảng cách giữa các số hạng ở đáp án D là khác nhau.

Do đó, dãy số ở đáp án D không là cấp số cộng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_1} = 2,{u_2} = 8\]. Công bội \[q\] của cấp số nhân đã cho là

\[16.\]

\[4.\]

\[10.\]

\[6.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Công bội \[q\] của cấp số nhân đã cho là: \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{8}{2} = 4.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] biết \[{u_n} = \frac{{10}}{{{3^n}}}\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số không tăng, không giảm.

Dãy số vừa tăng vừa giảm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{10}}{{{3^{n + 1}}}} - \frac{{10}}{{{3^n}}} = \frac{{10}}{{{3^n}}}\left( {\frac{1}{3} - 1} \right) = \frac{{ - 20}}{{{3^{n + 1}}}} < 0.\]

Do đó \[{u_{n + 1}} < {u_n},\forall n \in {N^*}\].

Vậy dãy số giảm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 11\] và công sai \[d = 4\]. Hãy tính \[{u_{99}}\].

\[{u_{99}} = 401.\]

\[{u_{99}} = 403.\]

\[{u_{99}} = 402.\]

\[{u_{99}} = 441.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{u_{99}} = 11 + \left( {99 - 1} \right).4 = 403.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu về chiều cao (cm) của các học sinh nữ trong khối 11 của một trường như sau:

Cho mẫu số liệu về chiều cao (cm) của các học sinh nữ trong khối 11 của một trường như sau:   Mẫu số liệu trên có bao nhiêu số liệu, bao nhiêu nhóm? (ảnh 1)

Mẫu số liệu trên có bao nhiêu số liệu, bao nhiêu nhóm?

145 số liệu; 6 nhóm.

30 số liệu; 5 nhóm.

6 số liệu; 145 nhóm.

5 số liệu; 30 nhóm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cỡ mẫu là: \[n = 20 + 45 + 34 + 27 + 15 + 4 = 145.\]

Vậy mẫu số liệu trên có 145 số liệu và 6 nhóm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:   Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {15;20} \right)\] là: A. \[17,5.\] B. \[35.\] C. \[5.\] D. \[20.\] (ảnh 1)

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {15;20} \right)\] là:

\[17,5.\]

\[35.\]

\[5.\]

\[20.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {15;20} \right)\]\[\frac{{15 + 20}}{2} = 17,5\].

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

 Cho hàm số \[y = \cot x\]. Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau:

a) \[y = \cot x\] là hàm số lẻ, đồ thị đối xứng qua trục tung.

b) Đồ thị hàm số \[y = \cot x\] có dạng:

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.   Cho hàm số \[y = \cot x\]. Xét tính đúng (ảnh 1)

c) Đồ thị hàm số \[y = \cot x\] cắt trục hoành tại 3 điểm có hoành độ trong khoảng \[\left( {0;2\pi } \right).\]

d) Tổng các nghiệm của phương trình \[\cot x = \sqrt 3 \] trong khoảng \[\left( {0;2\pi } \right)\]\[\frac{{3\pi }}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S

b) Đ

c) S

d) S

 

a) Ta có hàm số \[y = \cot x\] là hàm lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

b) Đồ thị hàm số \[y = \cot x\] có dạng:

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.   Cho hàm số \[y = \cot x\]. Xét tính đúng (ảnh 2)

c) Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị hàm số \[y = \cot x\] cắt trục hoành tại 2 điểm có hoành độ trong \[\left( {0;2\pi } \right)\]\[\frac{\pi }{2}\]\[\frac{{3\pi }}{2}\].

d) Ta có phương trình: \[\cot x = \sqrt 3 \]\[ \Leftrightarrow \cot x = \cot \frac{\pi }{6}\]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xét trong khoảng \[\left( {0;2\pi } \right)\], ta có: \[0 < \frac{\pi }{6} + k\pi < 2\pi \]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{6} < k < \frac{{11}}{6}\].

\[k \in \mathbb{Z}\], nên \[k = \left\{ {0;1} \right\}\].

Suy ra \[x = \left\{ {\frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{6}} \right\}\].

Tổng các nghiệm của phương trình \[\cot x = \sqrt 3 \] trong khoảng \[\left( {0;2\pi } \right)\]\[\frac{\pi }{6} + \frac{{7\pi }}{6} = \frac{{4\pi }}{3}.\]

14. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right)\] trong đó \[t\] là thời gian được tính bằng giây và quãng đường \[h = \left| x \right|\] được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngang của chất điểm đối với vị trí cân bằng. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

b) Trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị (ảnh 1)

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \[h = 1,5{\rm{ m}}\].

b) Trong 10 giây đầu tiên, có ba thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất.

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\].

d) Trong khoảng từ \[0\] đến \[20\] giây thì vật qua vị trí cân bằng 5 lần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) Đ

 

Ta có: \[h = \left| x \right| = \left| {1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right)} \right| \le 1,5.\]

a) Vậy ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \[h = 1,5{\rm{ m}}\].

Khi đó \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = \pm 1\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{t\pi }}{4} = k2\pi \\\frac{{t\pi }}{4} = \pi + k2\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8k\\t = 4 + 8k\end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

b) Trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị trí cân bằng nhất tại các thời điểm \[t = 0;\]

\[t = 4;t = 8\] giây.

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \[x = 0 \Leftrightarrow 1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow t = 2 + 4k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

d) Ta có: \[0 < t < 20 \Leftrightarrow 0 < 2 + 4k < 20\]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < k < \frac{{18}}{4}.\]

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\]. Do đó, \[t \in \left\{ {2;6;10;14;18} \right\}\].

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 giây thì vật ở vị trí cân bằng tại các thời điểm \[t = 2;{\rm{ }}t = 6;{\rm{ }}t = 10;{\rm{ }}t = 14;{\rm{ }}t = 18\] giây; tức là có 5 lần vật qua vị trí cân bằng.

15. Tự luận
1 điểm

Một sinh viên sau khi ra trường và xin vào làm cho một trung tâm với mức lương khởi điểm là \[100\] triệu đồng một năm. Cứ sau mỗi năm, trung tâm trả thêm cho sinh viên \[20\] triệu đồng. Gọi \[{u_n}\] (triệu đồng) là số tiền lương mà sinh viên đó nhận được ở năm thứ \[n\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ hai là \[120\] triệu đồng.

b) Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ 10 là \[300\] triệu đồng.

c) Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng có \[{u_1} = 120\] và công sai \[d = 20\].

d) Giả sử, mỗi năm bạn sinh biên chi tiêu tiết kiệm \[70\] triệu đồng. Vậy sau ít nhất \[12\] năm thì sinh viên đó mua được căn chung cư \[2\] tỉ đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) S

d) S

Ta thấy, số tiền lương năm sau hơn năm trước \[20\] triệu đồng nên \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng có \[{u_1} = 100\] và công sai \[d = 20\].

Do đó, \[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 100 + \left( {n - 1} \right).20 = 20n + 80\].

Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ hai là

\[{u_2} = 100 + \left( {2 - 1} \right).20 = 120\] (triệu đồng).

Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ 10 là

\[{u_{10}} = 100 + \left( {10 - 1} \right).20 = 280\] (triệu đồng).

Số tiền bạn sinh viên tiết kiệm được sau \[n\] năm là

\[S = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] - 70n\]

   \[ = \frac{n}{2}\left[ {2.100 + \left( {n - 1} \right).20} \right] - 70n\]

   \[ = 10{n^2} + 20n\] (triệu đồng).

Ta có: \[S \ge 2000 \Leftrightarrow 10{n^2} + 20n \ge 2000\]

\[ \Leftrightarrow 10{n^2} + 20n - 2000 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n \ge 13,1{\rm{ }}\left( {TM} \right)\\n \le - 15,1{\rm{ }}\left( L \right)\end{array} \right.\].

Do đó, sau ít nhất 14 năm thì sinh viên có thể mua được chung cử 2 tỉ đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của sinh viên một trường đại học X được cho bởi bảng sau:

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của sinh viên một trường đại học X được cho bởi bảng sau:     a) Số sinh viên được điều tra là 100. (ảnh 1)

a) Số sinh viên được điều tra là \[100\].

b) Số giờ làm thêm trung bình của mỗi sinh viên trường đại học X không ít hơn \[6\] giờ.

c) Số trung vị của mẫu số liệu trên bằng \[7,5\].

d) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên bằng \[6,5\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) Đ

c) S

d) S

Số sinh viên được điều tra là: \[n = 12 + 20 + 37 + 21 + 10 = 100\].

Ta tính được giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: \[3;5;7;9;11.\]

Số giờ làm trung bình của mỗi sinh viên trường đại học X là

\[\frac{{3.12 + 5.20 + 7.37 + 9.21 + 11.10}}{{100}} = 6,94.\]

Số giờ làm thêm trung bình của mỗi sinh viên trường đại học X nhiều hơn 6 giờ.

Gọi \[{x_1};{x_2};.....{x_{100}}\] là số giờ làm thêm của 100 sinh viên và giả sử dãy số này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Khi đó, trung vị là \[\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\].

Hai giá trị \[{x_{50}};{x_{51}}\] thuộc nhóm \[\left[ {6;8} \right)\] nên nhóm này chữa trung vị.

Do đó trung vị của mẫu số liệu là \[{M_0} = 6 + \frac{{\frac{{100}}{2} - \left( {12 + 20} \right)}}{{37}}.2 \approx 6,97.\]

Ta có: \[\frac{n}{4} = 25\]. Do đó tứ phân vị thứ nhất là \[\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\], mà \[{x_{25}},{x_{26}}\] đều thuộc nhóm \[\left[ {4;6} \right)\].

Vậy \[{Q_1} = 4 + \frac{{25 - 12}}{{20}}.2 = 5,3.\]

17. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] thỏa mãn \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right.\]. Tính tích của số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \[q\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 6

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}.{q^4} = 51\\{u_1}.q + {u_1}.{q^5} = 102\end{array} \right.\]

      \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 51\\{u_1}q.\left( {1 + {q^4}} \right) = 102\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\q = 2\end{array} \right.\].

Khi đó, tích của số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \[q\]\[3.2 = 6\].

18. Tự luận
1 điểm

Tập hợp các giá trị của tham số \[m\] để phương trình \[\sin 2x + 2 = m\] có nghiệm là \[\left[ {a;b} \right]\]. Khi đó tính giá trị \[T = a + 2b\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 7

Ta có: \[\sin 2x + 2 = m\] \[ \Leftrightarrow \sin 2x = m - 2\].

\[ - 1 \le \sin 2x \le 1\] nên điều kiện để phương trình có nghiệm là

\[ - 1 \le m - 2 \le 1\] \[ \Leftrightarrow 1 \le m \le 3\] hay \[m \in \left[ {1;3} \right].\]

Suy ra \[a = 1;b = 3\].

Vậy \[T = a + 2b = 1 + 2.3 = 7\].

19. Tự luận
1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\]. Ở đây, thời gian \[t\] tính bằng giây và quãng đường \[x\] tính bằng centimét, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần trong 3 giây đầu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 5

Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí vật đứng yên khi đó \[x = 0\] ta có:

\[2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\] \[ \Leftrightarrow \cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \] \[ \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + \frac{{k\pi }}{5},k \in \mathbb{Z}.\]

Trong khoảng thời gian 3 giây đầu tiên, tức là \[0 \le t \le 3\] hay \[0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 3\]

\[ \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{45 - 2\pi }}{{3\pi }}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\].

Vậy trong khoảng thời gian 3 giây đầu tiên, vật qua vị trí cân bằng 5 lần.

20. Tự luận
1 điểm

Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng được tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được 64000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 10

Số lượng vi khuẩn tăng lên gấp đôi là cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] với công bội \[q = 2\].

Ta có: \[{u_6} = 64000\] \[ \Rightarrow {u_1}.{q^5} = 64000\] \[ \Rightarrow {u_1} = 2000\].

Sau \[n\] phút thì số lượng vi khuẩn là \[{u_{n + 1}}\].

\[{u_{n + 1}} = 2048000\] \[ \Rightarrow {u_1}.{q^n} = 2048000\]\[ \Rightarrow {2000.2^n} = 2048000\]\[ \Rightarrow n = 10\].

Vậy sau 10 phút thì có được \[2048000\] con.

21. Tự luận
1 điểm

Một đa giác có \[n\] cạnh và có chu vi bằng \[158{\rm{ cm}}\]. Biết số đo các cạnh của đa giác lập thành một cấp số cộng và công sai \[d = 3{\rm{ cm}}\] và cạnh lớn nhất có độ dài là \[44{\rm{ cm}}\]. Đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 4

Gọi \[{u_i}\left( {1 \le i \le n} \right)\] là độ dài cạnh thứ \[i\] trong cấp số cộng tạo bởi độ dài các cạnh của đa giác.

Ta có \[{u_n} = 44,d = 3\] nên \[{u_1} = {u_n} - \left( {n - 1} \right)d = 44 - \left( {n - 1} \right).3 = 47 - 3n.\]

Chu vi của đa giác là tổng các cạnh của đa giác và bằng \[158{\rm{ cm}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2} = 158\]\[ \Leftrightarrow n\left( {91 - 3n} \right) = 316\] \[ \Leftrightarrow 3{n^2} - 91n + 316 = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = \frac{{79}}{3}\\n = 4.\end{array} \right.\]

Do \[n\] là cạnh của đa giác nên \[n \in {N^ * }\]\[n > 2.\]

Vậy \[n = 4\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

22. Tự luận
1 điểm

Khi đo cân nặng của học sinh lớp 11D, ý tá lập được bảng số liệu ghép nhóm sau đây:

Khi đo cân nặng của học sinh lớp 11D, ý tá lập được bảng số liệu ghép nhóm sau đây:   Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu của học sinh lớp 11D bằng bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần chục). (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu của học sinh lớp 11D bằng bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 45,9.

Cỡ mẫu là \[n = 10 + 7 + 16 + 4 + 2 + 3 = 42\].

Ta có: \[\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5.\] Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \[\left[ {45,5;50,5} \right)\].

Suy ra \[{Q_1} = 45,5 + \frac{{10,5 - 10}}{7}.\left( {50,5 - 45,5} \right) \approx 45,9\].

Vậy tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu đó là \[45,9.\]