Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
22 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án
Chu kì của hàm số \[y = \cos x\] là
\[\frac{\pi }{2}.\]
\[\pi .\]
\[2\pi .\]
\[k2\pi .\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chu kì của hàm số \[y = \cos x\] là \[2\pi .\]
Cho \[\sin x = \frac{4}{5}\] với \[\frac{\pi }{2} < x < \pi \]. Giá trị của \[\cos x\] bằng
\[\frac{1}{5}.\]
\[\frac{3}{5}.\]
\[ - \frac{3}{5}.\]
\[\frac{4}{5}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\sin x = \frac{4}{5}\] với \[\frac{\pi }{2} < x < \pi \] thì \[x\] thuộc góc phần tư thứ II.
Do đó, \[\cos x < 0\].
Vậy \[\cos x = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}x} = - \frac{3}{5}\].
Xác định số đo của góc lượng giác \[\left( {Ou,Ov} \right)\] được biểu diễn trong hình bên dưới đây
![Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: A Ta có: \[\left( {Ou,Ov} \right) = - \left( {360^\circ - 60^\circ } \right) = - 300^\circ \]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/16-1760769264.png)
\[ - 300^\circ .\]
\[510^\circ .\]
\[60^\circ .\]
\[ - 420^\circ .\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\left( {Ou,Ov} \right) = - \left( {360^\circ - 60^\circ } \right) = - 300^\circ \].
Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{1 - \cos x}}\] là
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Điều kiện: \[1 - \cos x \ne 0\] \[ \Leftrightarrow \cos x \ne 1\]\[ \Leftrightarrow x \ne k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]
Vậy tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{{1 - \cos x}}\] là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
Nghiệm của phương trình \[2\sin x - \sqrt 3 = 0\] là
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]
\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]
\[x = \pm \frac{\pi }{2} + k2\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[2\sin x - \sqrt 3 = 0\] \[ \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]
Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số giảm khi và chỉ khi
\[{u_n} < {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]
\[{u_n} \le {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]
\[{u_n} > {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]
\[{u_n} \ge {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Dãy số giảm khi và chỉ khi \[{u_n} > {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 3\] và \[q = - 2\]. Số \[192\] là số hạng thứ mấy của cấp số nhân trên?
\[6.\]
\[5.\]
\[8.\]
\[7.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[192 = {u_n}{q^{n - 1}} = 3.{\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\]\[ \Leftrightarrow {\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = 64 = {\left( { - 2} \right)^6} \Leftrightarrow n = 7.\]
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 1\] và công sai \[d = 2\]. Tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy là
\[{S_{10}} = 110.\]
\[{S_{10}} = 100.\]
\[{S_{10}} = 21.\]
\[{S_{10}} = 19.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tổng 10 số hạng đầu tiên là: \[{S_{10}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + 9d} \right].10}}{2} = \frac{{\left[ {2.1 + 9.2} \right].10}}{2} = 100.\]
Hình chóp tứ giác có tất cả bao nhiêu mặt là tam giác?
\[6.\]
\[3.\]
\[4.\]
\[5.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình chóp tứ giác có 4 mặt là tam giác.
Cho tứ diện \[ABCD\] như hình bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\[AB\] và \[CD\] cắt nhau.
\[BD\] và \[AC\] cắt nhau.
\[BD\] và \[AC\] chéo nhau.
\[CB\] và \[AD\] song song.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành . Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[SA\] và \[SB\]. Khẳng định nào sau đây là sai?
\[\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\]
\[CDIJ\]là hình thang.
\[\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\]
\[\left( {IAC} \right) \cap \left( {IBD} \right) = AO\] (\[O\] là tâm \[ABCD\]).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\] \[\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD.\] \[\left( {IAC} \right) \cap \left( {IBD} \right) = IO\] (\[O\] là tâm \[ABCD\]). Có \[I,J\] là trung điểm của \[SA\] và \[SB\] nên \[IJ\parallel AB.\] Mà \[CD\parallel AB\] suy ra \[IJ\parallel CD\]. Do đó, \[CDIJ\] là hình thang. | ![]() |
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC\]. Giao tuyến của \[\left( {SMN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\] là
\[SK\] với \[K\] là trung điểm của \[AB.\]
\[SO\] với \[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD.\]
\[SF\] với \[F\] là trung điểm của \[CD.\]
\[SD.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Dễ thấy \[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right)\]. Gọi \[O\]là tâm của hình bình hành. Khi đó, \[O = AC \cap MN\] \[ \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right)\]. Vậy \[\left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right) = SO.\] | ![]() |
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Cho phương trình lượng giác \[2\sin x - \sqrt 2 = 0\]. Khi đó:
a) Phương trình tương đương với phương trình \[\sin x = \sin \frac{\pi }{4}.\]
b) Phương trình có nghiệm là \[x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất là \[ - \frac{\pi }{4}\].
d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\] là hai nghiệm.
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) Đ | c) S | d) S |
Ta có: \[2\sin x - \sqrt 2 = 0\]\[ \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]\[ \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{4}\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Với \[k = - 1\] ta có: \[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{7\pi }}{4}\\x = - \frac{{5\pi }}{4}\end{array} \right.\].
Do đó, nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \[x = - \frac{{5\pi }}{4}\].
Với −π2<π4+k2π<π2 ⇔−3π4<k2π<π4 ⇔−38<k<18
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 0\] và \[x = \frac{\pi }{4}\].
Với −π2<3π4+k2π<π2 ⇔−5π4<k2π<−π4 ⇔−58<k<−18
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên không có giá trị \[k\] thỏa mãn.
Do đó, số nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\] là một nghiệm.
Chiều cao so với mực nước biển trung bình tại các thời điểm \[t\] (giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số \[h\left( t \right) = 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right)\], trong đó \[h\left( t \right)\] được tính bằng centimét. (Tất cả các kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
a) Chiều cao của sóng tại thời điểm 5 giây bằng \[69,3{\rm{ }}\left( {cm} \right)\].
b) Chiều cao của sóng tại thời điểm 20 giây bằng \[{\rm{75 }}\left( {cm} \right)\].
c) Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \[t = 0\] giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất là 6 giây.
d) Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \[t = 0\] giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất là 18 giây.
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) Đ | c) S | d) S |
Chiều cao của sóng tại thời điểm 5 giây là \[h\left( 5 \right) = 75\sin \left( {\frac{{\pi .5}}{8}} \right) \approx 69,3{\rm{ }}\left( {cm} \right).\]
Chiều cao của sóng tại thời điểm 20 giây là \[h\left( {20} \right) = 75\sin \left( {\frac{{\pi .20}}{8}} \right) = 75{\rm{ }}\left( {cm} \right).\]
Ta thấy \[ - 75 \le 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) \le 75\].
Sóng đạt chiều cao lớn nhất là \[75{\rm{ }}\left( m \right)\] khi \[\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow t = 4 + 16k.\]
Có \[0 \le t = 4 + 16k \le 30\]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{4} \le k \le \frac{{26}}{{16}}\].
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ {0;1} \right\}\] do đó \[t = 4\] giây và \[t = 20\] giây
Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \[t = 0\] giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất là 4 giây và 20 giây.
Ông Minh gửi số tiền \[100\] triệu đồng vào một ngân hàng với hình thức lãi kép kì hạn 12 tháng với lãi suất \[7\% \]/ năm. Trong khoảng thời gian gửi tiền ông Minh không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi. Khi đó:
a) Sau năm thứ nhất, số tiền ông Minh có là \[107\] triệu đồng.
b) Sau năm thứ hai, số tiền ông Minh nhận được là \[117\] triệu đồng.
c) Số tiền mà ông Minh nhận được sau \[n\] năm là số hạng thứ \[n\] của một cấp số nhân có số hạng đầu \[{u_1} = 107\] và công bội \[q = 1,7\].
d) Sau 10 năm, số tiền ông Minh nhận được lớn hơn \[195\] triệu đồng.
Hướng dẫn giải
a) S | b) Đ | c) S | d) Đ |
Gọi \[r\] là lãi suất gửi theo năm, khi đó \[r = 7\% = 0,07\].
Sau năm thứ nhất, số tiền ông Minh nhận được là:
\[100 + 100.0,07 = 100\left( {1 + 0,07} \right) = 107\](triệu đồng).
Sau năm thứ hai, số tiền ông Minh nhận được là:
\[107 + 107.1,07\]\[ = 100.\left( {1 + 0,07} \right) + 100\left( {1 + 0,07} \right).0,07\]
\[ = 100{\left( {1 + 0,07} \right)^2}\]\[ = 114,49\] (triệu đồng).
Theo quy luật đó, ta thấy số tiền mà ông Minh nhận được sau \[n\] năm là số hạng thứ \[n\] của một cấp số nhân có số hạng đầu \[{u_1} = 107\] và công bội \[q = 1,07\].
Vậy số tiền mà ông Minh nhận được sau 10 năm là: \[107.1,{07^9} \approx 196,72\] (triệu đồng).
Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy là tứ giác \[ABCD\]. Biết \[AB\] cắt \[CD\] tại \[E\], \[AC\] cắt \[BD\] tại \[F\] trong mặt phẳng đáy. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Đường thẳng \[FE\] nằm trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right).\]
b) \[AB\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right).\]
c) \[SF\] là giao điểm của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\], \[SE\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right).\]
d) Gọi \[G = FE \cap AD\]. Khi đó, \[SG\] là giao tuyến của mặt phẳng \[\left( {SFE} \right)\] và mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\].
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) Đ | c) S | d) Đ |
![Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy là tứ giác \[A (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/21-1760769691.png)
a) Ta có: \[E = AB \cap CD\]\[ \Rightarrow E \in AB,AB \subset \left( {ABCD} \right)\] \[ \Rightarrow E \in \left( {ABCD} \right).\]
Tương tự: \[F = AC \cap BD\]\[ \Rightarrow F \in AC,AC \subset \left( {ABCD} \right)\]\[ \Rightarrow F \in \left( {ABCD} \right).\]
Do đó, \[FE \subset \left( {ABCD} \right).\]
b) Dễ thấy \[\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\B \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow AB = \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\].
Vậy \[AB\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {ABCD} \right).\]
c) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}E \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow SE = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right).\]
\[\left\{ \begin{array}{l}F \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow SF = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\]
Do đó, \[SE\] là giao điểm của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\], \[SF\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right).\]
d) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}G \in FE,{\rm{ }}FE \subset \left( {SEF} \right)\\G \in AD,AD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow G \in \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right).\]
Mà \[S \in \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right).\]
Vậy \[SG = \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right).\]
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tìm m để giá trị lớn nhất của hàm số \[y = 3\sin x + 4\cos x + m\] bằng \[10.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5
Ta có: \[y = 3\sin x + 4\cos x + m\]
\[y - m = 3\sin x + 4\cos x\].
Ta có: \[ - \sqrt {{3^2} + {4^2}} \le 3\sin x + 4\cos x \le \sqrt {{3^2} + {4^2}} \].
Nên để phương trình có nghiệm thì \[ - \sqrt {{3^2} + {4^2}} \le y - m \le \sqrt {{3^2} + {4^2}} \].
Suy ra \[ - 5 \le y - m \le 5\] hay \[ - 5 + m \le y \le 5 + m\].
Mà giá trị lớn nhất của hàm số bằng \[10\] nên \[5 + m = 10 \Rightarrow m = 5\].
Cho biết bốn số \[5;x;15;y\] lập thành một cấp số cộng. Tính giá trị của biểu thức \[T = 3x + 2y\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 70
Theo đề, bốn số \[5;x;15;y\] lập thành một cấp số cộng nên \[x = \frac{{5 + 15}}{2} = 10\].
Nhận thấy \[d = 10 - 5 = 5\].
Do đó, \[y = 15 + 5 = 20.\]
Suy ra \[T = 3x + 2y = 3.10 + 2.20 = 70.\]
Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy là hình bình hành tâm \[O\]. Điểm \[M\] thuộc cạnh \[SB\]. Biết \[OM\parallel SD\]. Lấy \[I \in SA\] sao cho \[MI\parallel AB\]. Tính tỉ số của \[\frac{{MI}}{{CD}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,5
Ta có: \[O\] là tâm của đáy \[ABCD\] nên \[O\] là trung điểm của \[BD\]. Xét tam giác \[SBD\], có: \[\left\{ \begin{array}{l}DO = OB\\OM\parallel SD\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow OM\] là đường trung bình của tam giác \[SBD\] Suy ra \[M\] là trung điểm \[SB\]. Xét tam giác \[SAB,\]có: \[\left\{ \begin{array}{l}I \in SA\\IM\parallel AB\\SM = MB\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow IM\] là đường trung bình của tam giác \[SAB\]. Ta có: \[\frac{{IM}}{{AB}} = \frac{{IM}}{{CD}} = \frac{1}{2} = 0,5.\] | ![]() |
Một cây cầu có dạng cung \[OA\] là một phần của đồ thị hàm số \[y = 4,8\sin \frac{x}{5}\] và được mô tả trong hệ trục tọa độ với đơn vị trục là mét như hình bên.
![Một cây cầu có dạng cung \[OA\] là một phần của đồ thị hàm số \[y = 4,8\sin \frac{x}{5}\] và được mô tả trong hệ trục tọa độ vớ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/20-1760769764.png)
Giả sử chiều rộng của con sông là đoạn thẳng \[OA\]. Tính chiều rộng của cây cầu đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 15,7
Giải phương trình \[y = 0\]
\[ \Leftrightarrow 4,8\sin \frac{x}{5} = 0\]\[ \Leftrightarrow \sin \frac{x}{5} = 0\]
\[ \Leftrightarrow \frac{x}{5} = k\pi \Leftrightarrow x = k5\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Do đó đồ thị cắt trục \[Ox\] tại các điểm có hoành độ \[0;{\rm{ }}5\pi ;{\rm{ }}10\pi ,...\]
Vì thế \[A\left( {5\pi ;0} \right)\] nên chiều rộng của con sông là \[OA = 5\pi \approx 15,7{\rm{ }}\left( m \right).\]
Một hội trường lớn có 35 ghế ở hàng đầu, 37 ghế ở hàng thứ hai, 39 ghế ở hàng thứ ba và cứ tiếp tục theo quy luật như vậy. Có tất cả 27 hàng ghế. Tính số ghế có ở hội trường đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1647
Gọi \[{u_n}\] là số ghế ở hàng thứ \[n.\]
Số ghế mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \[{u_1} = 35\], công sai \[d = 2\].
Tổng số ghế của hội trường là \[{S_{27}} = \frac{{27\left( {2{u_1} + 26d} \right)}}{2} = 1647\] ghế.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\] và \[M\] là trung điểm \[SC\]. Gọi \[K\] là giao điểm của \[SD\] và mặt phẳng \[\left( {AGM} \right)\]. Tính tỉ số \[\frac{{KS}}{{KD}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,5
Gọi \[O = AC \cap BD\], \[I = AM \cap SO\]. Trong mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\], kéo dài \[GI\] cắt \[SD\] tại \[K\]. Suy ra \[K = SD \cap \left( {AMG} \right)\]. Trong tam giác \[SAC\], có \[SO,AM\] là hai đường trung tuyến nên \[I\] là trọng tâm tam giác \[SAC\]. Suy ra \[\frac{{OI}}{{OS}} = \frac{1}{3}\]. Ta lại có \[\frac{{OG}}{{OB}} = \frac{1}{3}\]. \[ \Rightarrow \frac{{OI}}{{OS}} = \frac{{OG}}{{OB}} = \frac{1}{3}\] \[ \Rightarrow GI\parallel SB\] \[ \Rightarrow GK\parallel SB\]\[ \Rightarrow \frac{{KD}}{{KS}} = \frac{{GD}}{{GB}}.\] Ta có: \[DO = BO = 3GO\]\[ \Rightarrow GD = 4GO;GB = 2GO.\] Vậy \[\frac{{KD}}{{KS}} = \frac{{GD}}{{GB}} = \frac{{4GO}}{{2GO}} = 2\]\[ \Rightarrow \frac{{KS}}{{KD}} = \frac{1}{2} = 0,5.\] | ![]() |

![Ta có: \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB.\] \[\left( {SBD} \right) \cap \left( {JC (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/18-1760769555.png)
![Dễ thấy \[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right)\]. Gọi \[O\]là tâm của hình bình (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/19-1760769605.png)
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy là hình bình hành tâm \[O\]. Điểm \[M\] thuộc cạnh \[SB\]. Biết \[OM\parallel SD\]. Lấy \[I \in SA\] sao cho \[MI\parallel AB\]. Tính tỉ số của \[\frac{{MI}}{{CD}}\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/22-1760769744.png)








