Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án

Số đo theo đơn vị radian của góc \[315^\circ \]

\[\frac{{7\pi }}{2}.\]

\[\frac{{7\pi }}{4}.\]

\[\frac{{2\pi }}{7}.\]

\[\frac{{4\pi }}{7}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[315^\circ .\frac{\pi }{{180^\circ }} = \frac{{7\pi }}{4}.\]

Số đo theo đơn vị radian của góc \[315^\circ \]\[\frac{{7\pi }}{4}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \[\sin x = \frac{1}{2}\] với \[90^\circ < x < 180^\circ \] thì

\[x = 30^\circ .\]

\[x = 60^\circ .\]

\[x = 120^\circ .\]

\[x = 150^\circ .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\sin x = \frac{1}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin x = \sin 30^\circ \] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 150^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\].

\[90^\circ < x < 180^\circ \] nên \[x = 150^\circ .\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b.\]

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\]

\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Theo công thức cộng, ta có: \[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \cot x\]

\[T = \mathbb{R}.\]

\[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]

\[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\].

Điều kiện xác định của hàm số \[y = \cot x\]\[\sin x \ne 0\] \[ \Leftrightarrow x \ne k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}\].

Do đó, tập xác định \[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\cot x + \sqrt 3 = 0\] có nghiệm là

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = - \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\cot x + \sqrt 3 = 0\]\[ \Leftrightarrow \cot x = - \sqrt 3 \]

      \[ \Leftrightarrow \cot x = \cot \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\] \[ \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số tăng khi và chỉ khi

\[{u_n} < {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]

\[{u_n} > {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]

\[{u_n} \ge {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]

\[{u_n} \le {u_{n + 1}},{\rm{ }}\forall n \in {\mathbb{N}^ * }.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_1} = - 2\]\[{u_5} = - 162\]. Công bội \[q\] bằng

\[q = \pm 3.\]

\[q = - 3.\]

\[q = 81.\]

\[q = 3.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{u_5} = {u_1}.{q^4} \Leftrightarrow {q^4} = 81 \Leftrightarrow q = \pm 3.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[\left\{ \begin{array}{l}6{u_1} + 5{u_5} = 28\\{S_4} = 14\end{array} \right.\]. Số hạng \[{u_1}\] của cấp số cộng bằng:

\[{u_1} = 6.\]

\[{u_1} = 2.\]

\[{u_1} = - 3.\]

\[{u_1} = 8.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}6{u_1} + 5{u_5} = 28\\{S_4} = 14\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11{u_1} + 20d = 28\\\frac{{\left[ {2{u_1} + 3d} \right].4}}{2} = 14\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11{u_1} + 20d = 28\\2{u_1} + 3d = 7\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 8\\d = - 3\end{array} \right.\].

Vậy \[{u_1} = 8.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau

Trong các hình sau   Hình nào có thể là hình biểu diễn một tứ diện? (ảnh 1)

Hình nào có thể là hình biểu diễn một tứ diện?

\[\left( I \right).\]

\[\left( I \right),\left( {II} \right).\]

\[\left( I \right),\left( {II} \right),\left( {IV} \right).\]

\[\left( I \right),\left( {II} \right),\left( {III} \right),\left( {IV} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện \[ABCD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]\[\left( {CDA} \right)\] là đường thẳng.

\[AC.\]

\[CD.\]

\[AB.\]

\[BD.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\left( {ABC} \right) \cap \left( {CDA} \right) = CA\].

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {CDA} \right)\] là đường thẳng \[AC.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BA,BC\]. Trong các đường thẳng sau, đường nào song song với \[MN\]?

\[AC.\]

\[CD.\]

\[AB.\]

\[BD.\]

Xem đáp án

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BA,BC\]. Trong các đường thẳng sau, đường nào song song với \[MN\]? A. \[AC.\] B. \[CD.\] C. \[AB.\] D. \[BD.\] (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BA,BC\].

Do đó, \[MN\] là đường trung bình trong tam giác \[ABC.\]

Nên \[MN\parallel AC.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[AC,CD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {MBD} \right)\]\[\left( {ABN} \right)\]

Đường thẳng \[MN.\]

Đường thẳng \[AM.\]

Đường thẳng \[BG\] (\[G\] là trọng tâm tam giác \[ACD\]).

Đường thẳng \[AH\] (\[H\] là trực tâm tam giác \[ACD\]).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi \[G = AN \cap DM\].

Xét tam giác \[ACD\], có: \[AN,DM\] là các đường trung tuyến của tam giác.

\[G = AN \cap DM\] nên \[G\] là trọng tâm tam giác \[ACD\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BG \subset \left( {MBD} \right)\\BG \subset \left( {ABN} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right) = BG.\]

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)
13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Cho phương trình lượng giác \[\sin 2x = - \frac{1}{2}\] (*). Khi đó:

a) Phương trình (*) tương đương \[\sin 2x = \sin \frac{\pi }{6}.\]

b) Trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] phương trình có ba nghiệm.

c) Trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \[\frac{{11\pi }}{{12}}\].

d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] bằng \[\frac{{3\pi }}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S

b) S

c) Đ

d) Đ

 

Ta có: \[\sin 2x = - \frac{1}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xét trên khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\], ta có:

Với \[0 < - \frac{\pi }{{12}} + k\pi < \pi \]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} < k < \frac{{13}}{{12}}\] .

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 1\]\[x = \frac{{11\pi }}{{12}}\].

Với \[0 < \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi < \pi \] \[ \Leftrightarrow - \frac{7}{{12}} < k < \frac{5}{{12}}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 0\]\[x = \frac{{7\pi }}{{12}}\].

Vậy trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] phương trình có 2 nghiệm.

Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] bằng \[\frac{{11\pi }}{{12}} + \frac{{7\pi }}{{12}} = \frac{{3\pi }}{2}\].

Trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \[\frac{{11\pi }}{{12}}\].

14. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ \[40^\circ \] Bắc trong ngày thứ \[t\] của một năm không nhuận được cho bởi hàm số

\[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\] với \[t \in \mathbb{Z}\]\[0 < t \le 365\].

a) Tập giá trị của hàm số \[d\left( t \right)\]\[\left[ {9;15} \right].\]

b) Thành phố A có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời vào một ngày duy nhất trong năm.

c) Vào ngày thứ 353 trong năm thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời.

d) Vào ngày thứ 107 trong năm thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

 

a) Ta có: \[ - 1 \le \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] \le 1\]

\[ \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] \le 3\]

\[ \Leftrightarrow 9 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 \le 15\].

Do đó, tập giá trị của hàm số \[d\left( t \right)\]\[\left[ {9;15} \right].\]

b) Để thành phố có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời thì:

\[3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 = 12\]

\[ \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = 0\] \[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = k\pi \]

\[ \Leftrightarrow t - 80 = 182k,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow t = 80 + 182k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Do \[t \in \mathbb{Z}\]\[0 < t \le 365\] nên ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\0 < 80 + 182k \le 365\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\ - \frac{{40}}{{91}} < k \le \frac{{285}}{{182}}\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow k \in \left\{ {0;1} \right\}\]

Với \[k = 0\] thì \[t = 80 + 182.0 = 80;\]

Với \[k = 1\] thì \[t = 80 + 182.1 = 262.\]

Vậy thành phố A có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày thứ 80 và ngày thứ 262 trong năm.

c) Để thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời thì

\[3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 = 9\]

\[ \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = - 1\]

\[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow t - 80 = - 91 + 364k,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow t = - 11 + 364k,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Do \[t \in \mathbb{Z}\]\[0 < t \le 365\] nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\0 < - 11 + 364k \le 365\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\\frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{94}}{{91}}\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow k = 1\].

Với \[k = 1\] thì \[t = - 11 + 364 = 353.\]

Vậy thành phố A có đúng 9 giờ ánh sáng mặt trời vào ngày thứ 353 trong năm.

d) Thay \[t = 107\] vào \[d\left( t \right)\], ta được \[d\left( {107} \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {107 - 80} \right)} \right] + 12 \approx 13,3\] giờ.

Do đó, vào ngày thứ 107 trong năm thành phố A không có 15 giờ có ánh sáng mặt trời.

15. Tự luận
1 điểm

Tương truyền rằng nhà vua Ấn Độ cho phép người phát minh ra bàn cờ vua được chọn phần thưởng tùy theo sở thích. Người đó xin nhà vua: “Bàn cờ có 64 ô, với ô thứ nhất thần xin nhận 1 hạt tóc, ô thứ hai thì gấp đôi ô thứ nhất, ô thứ 3 thì gấp đôi ô thứ hai, … cứ như vậy ô sau nhận số hạt thóc gấp đôi phần thưởng dành cho ô trước và thần xin nhận tổng số hạt thóc ở 64 ô”. Biết rằng khối lượng của 100 hạt thóc là 20 gam. Khi đó:

a) Số hạt tóc ở 64 ô là một cấp số nhân có \[{u_1} = 1\]\[q = 2.\]

b) Số hạt thóc ở ô thứ 8 là \[{2^8}.\]

c) Tổng khối lượng thóc của 64 ô trên bàn cờ khoảng \[369\] tỉ tấn.

d) Giả sử người đó muốn chở số thóc ở trên 32 ô đầu tiên về bằng tàu thủy, biết rằng mỗi chuyến tàu chở tối đa 10 tấn hàng hóa. Khi đó, người đó cần chở tối thiểu 86 chuyến tàu để chở hết số thóc đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

 

a) Do theo đề bài, ô thứ nhất nhận 1 hạt tóc, ô thứ hai thì gấp đôi ô thứ nhất, ô thứ 3 thì gấp đôi ô thứ hai, … cứ như vậy ô sau nhận số hạt thóc gấp đôi phần thưởng dành cho ô trước và nhận 64 ô.

Do đó số hạt thóc ở 64 ô lập thành một cấp số nhân với \[{u_1} = 1;{\rm{ }}q = 2.\]

b) Số hạt thóc ở ô thứ 8 sẽ là \[{u_8} = {1.2^7} = {2^7} = 128.\]

c) Tổng số hạt thóc của 64 ô là:

\[S = 1 + 2 + {2^2} + .... + {2^{63}}\]\[ \Rightarrow S = 1.\frac{{1 - {2^{64}}}}{{1 - 2}} = {2^{64}} - 1\] hạt thóc.

Do đó, tổng khối lượng của số hạt thóc trên 64 ô trên bàn cờ là:

\[\left( {{2^{64}} - 1} \right).\frac{{20}}{{100}} \approx 3,{689.10^{18}}\left( g \right)\].

Đổi \[3,{689.10^{18}}{\rm{ }}g = 3,{689.10^{12}}\] (tấn) \[ \approx 369\] (tỉ tấn).

Tương tự, ta có khối lượng thóc ở 32 ô đầu tiên là:

\[\left( {{2^{32}} - 1} \right).\frac{{20}}{{100}} = 858993459\] (g) \[ \approx 859\] tấn.

Vậy cần số chuyến là: \[859:10 = 85,9\] (chuyến).

Vậy cần ít nhất 86 chuyến.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật. Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AD,BC\]\[G\] là trọng tâm của tam giác \[SAB\]. Khi đó:

a) Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SCD} \right)\] là đường thẳng qua \[S\] và song song với \[AB\].

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]\[\left( {SBD} \right)\] là đường thẳng qua \[S\] và song song với \[AC\].

c) Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {IGJ} \right)\] là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[CD\].

d) Lấy \[M\] trên \[SD\] sao cho \[SM = \frac{2}{3}SD\], \[N\] trên \[SA\] sao cho \[NA = \frac{1}{3}SA.\] Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {GMN} \right)\]\[\left( {GBC} \right)\] là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[AD.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình (ảnh 1)

a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB\parallel CD\end{array} \right.\].

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SCD} \right)\] là đường thẳng qua \[S\] và song song với \[AB\].

b) Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD\).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\].

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]\[\left( {SBD} \right)\] là đường thẳng \[SO.\]

c) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}G \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {JIG} \right)\\AB\parallel JI\end{array} \right.\]

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {IGJ} \right)\] là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[AB\].

Lại có \(AB||CD\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {IGJ} \right)\] là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[CD\].

d) Theo đề, ta có: \[NA = \frac{1}{3}SA \Rightarrow SN = \frac{2}{3}SA \Rightarrow \frac{{SN}}{{SA}} = \frac{2}{3}\].

Lại có: \[SM = \frac{2}{3}SD \Rightarrow \frac{{SM}}{{SD}} = \frac{2}{3}\] nên \[\frac{{SN}}{{SA}} = \frac{{SM}}{{SD}} = \frac{2}{3}\]. Suy ra \[MN\parallel AD\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}G \in \left( {GBC} \right) \cap \left( {GMN} \right)\\MN\parallel AD\\BC\parallel AD\end{array} \right.\]

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {GMN} \right)\]\[\left( {GBC} \right)\] là đường thẳng qua \[G\] và song song với \[AD.\]

17. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]\[\sin \alpha = \frac{2}{3}\].

Tính \[P = \frac{{1 + \sin 2\alpha + \cos 2\alpha }}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}.\] (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \[ - 1,5\]

Ta có: \[\sin \alpha = \frac{2}{3}\]\[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \] do đó \[\alpha \] thuộc góc phần tư thứ hai.

Suy ra \[\cos \alpha < 0\]\[\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\].

Ta có: \[P = \frac{{1 + \sin 2\alpha + \cos 2\alpha }}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]

        \[P = \frac{{1 + 2\sin \alpha \cos \alpha + {{\cos }^2}\alpha - {{\sin }^2}\alpha }}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]

        \[P = \frac{{{{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}^2} + \left( {\cos \alpha - \sin \alpha } \right)\left( {\cos \alpha + \sin \alpha } \right)}}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]

        \[P = \frac{{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)\left( {\cos \alpha + \sin \alpha + \cos \alpha - \sin \alpha } \right)}}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]

        \[P = 2\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{3} \approx - 1,5.\]

18. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] thỏa mãn \[{S_2} = 4\]\[{S_3} = 13\]. Tính giá trị \[{S_5}\] biết công bội \[q < 0.\] Kết quả làm tròn đến chữ số phần chục.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 11,3

Ta có: \[{S_3} - {S_2} = {u_3}\]\[ \Rightarrow {u_3} = 13 - 4 = 9\]\[ \Rightarrow {u_1}.{q^2} = 9\]\[ \Rightarrow {u_1} = \frac{9}{{{q^2}}}.\]

\[{S_2} = 4\] nên \[{u_1} + {u_1}.q = 4\].

Do đó, \[\frac{9}{{{q^2}}} + \frac{9}{{{q^4}}} = 4\] \[ \Leftrightarrow 4{q^2} - 9q - 9 = 0\] \[ \Leftrightarrow q = 3\] hoặc \[q = - \frac{3}{4}\].

Do \[q < 0\] nên \[q = - \frac{3}{4}\] thỏa mãn.

Suy ra \[{u_1} = \frac{9}{{{q^2}}} = 16\].

Do đó \[{S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^5}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{181}}{{16}} \approx 11,3\].

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang với \[AD\parallel BC\]\[AD = 2BC\]. Gọi \[M\] là điểm trên cạnh \[SD\] thỏa mãn \[SM = \frac{1}{3}SD.\] Mặt phẳng \[\left( {ABM} \right)\] cắt cạnh bên \[SC\] tại điểm \[N\]. Tính tỉ số \[\frac{{SN}}{{SC}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 0,5

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD (ảnh 1)

Gọi \[F = AB \cap CD\]. Nối \[F\] với \[M\], \[FM \cap SC = N\]. Khi đó, \[N\] là giao điểm của \[\left( {ABM} \right)\]\[SC\].

Theo giả thiết, ta có \[AD = 2BC\]\[AD\parallel BC\] do đó \[BC\] là đường trung bình của tam giác \[FAD\].

Suy ra \[C\] là trung điểm của \[FD\].

Trong mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] kẻ \[CE\parallel NM,{\rm{ }}\left( {E \in SD} \right)\].

Do \[C\] là trung điểm \[FD\] nên suy ra \[E\] là trung điểm \[MD\]\[M\] là trung điểm \[SE\].

Do \[MN\parallel CE\]\[M\] là trung điểm \[SE\] nên \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[SCE.\]

Từ đó suy ra \[N\] là trung điểm \[SC\]\[\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{2} = 0,5.\]

20. Tự luận
1 điểm

Chiều cao \[h\left( m \right)\] của một cabin trên vòng quay vào thời điểm \[t\] giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức \[h\left( t \right) = 30 + 20\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right)\]. Sau bao nhiêu giây thì cabin đạt độ cao \[40{\rm{ }}m\] lần đầu tiên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12,5

Để cabin đạt độ cao \[40{\rm{ }}m\] thì \[h\left( t \right) = 40\]

\[ \Leftrightarrow 30 + 20\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right) = 40\] \[ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - \frac{{25}}{6} + 50k\\t = \frac{{25}}{2} + 50k\end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]

Dễ thấy, giá trị \[t > 0\] nhỏ nhất thỏa mãn là \[t = 12,5\] giây.

21. Tự luận
1 điểm

Trong một khán phòng có tất cả 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 15 ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy liền trước đó 4 ghế, hỏi trong khán phòng đó có tất cả bao nhiêu ghế?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2190

Gọi \[{u_1};{u_2};.....;{u_{30}}\] lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai,…. Và dãy ghế số ba mươi.

Ta có công thức truy hồi, ta có: \[{u_n} = {u_{n - 1}} + 4{\rm{ }}\left( {n = 2;3;...;30} \right)\].

Ký hiệu: \[{S_{30}} = {u_1} + {u_2} + ..... + {u_{30}}\], theo công thức tổng các số hạng của số cấp số cộng, ta được: \[{S_{30}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right].n}}{2} = \frac{{\left[ {2.15 + 29.4} \right].30}}{2} = 2190\].

22. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Các điểm \[P,Q\] lần lượt là trung điểm của \[AB\]\[CD\]; điểm \[R\] nằm trên cạnh \[BC\] sao cho \[BR = 2RC\]. Gọi \[S\] là giao điểm của mặt phẳng \[\left( {PQR} \right)\] và cạnh \[AD\]. Tính tỉ số \[\frac{{SA}}{{SD}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2

Cho tứ diện \[ABCD\]. Các điểm \[P, (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\], gọi \[I = RQ \cap BD.\]

Trong \[\left( {ABD} \right)\], gọi \[S = PI \cap AD \Rightarrow S = AD \cap \left( {PQR} \right).\]

Gọi E là trung điểm BR R là trung điểm đoạn EC.

Q là trung điểm CD RQ là đường trung bình tam giác DEC.

RQ // DE RI // DE.

Xét tam giác BRI có: RI // DEE là trung điểm BR D là trung điểm BI.

Xét tam giác ABI có: AD là đường trung tuyến tương ứng với cạnh BIIP là đường trung tuyến tương ứng cạnh AB.

IPAD = {S} S là trọng tâm tam giác ABI. Vậy \[\frac{{SA}}{{SD}} = 2\].