Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
22 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án
Biết rằng \[\sin x = \frac{1}{2}\] với \[90^\circ < x < 180^\circ \] thì
\[x = 30^\circ .\]
\[x = 60^\circ .\]
\[x = 120^\circ .\]
\[x = 150^\circ .\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\sin x = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \sin x = \sin 30^\circ \] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 30^\circ + k360^\circ \\x = 150^\circ + k360^\circ \end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Mà \[90^\circ < x < 180^\circ \] do đó \[x = 150^\circ .\]
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b.\]
\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]
\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\]
\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Theo công thức lượng giác, ta có: \[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]
Tập xác định của hàm số \[y = \cot x\] là
\[T = \mathbb{R}.\]
\[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]
\[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
\[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tập xác định của hàm số \[y = \cot x\] là \[T = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
Cho \[\cos \alpha = - \frac{2}{5}{\rm{ }}\left( {90^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\]. Khi đó, \[\tan \alpha \] bằng
\[\frac{{\sqrt {21} }}{5}.\]
\[ - \frac{{\sqrt {21} }}{5}.\]
\[ - \frac{{\sqrt {21} }}{2}.\]
\[\frac{{\sqrt {21} }}{3}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[{\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - \frac{4}{{25}} = \frac{{21}}{{25}}\].
Suy ra \[\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{5}{\rm{ }}\left( {90^\circ < \alpha < 180^\circ } \right).\]
Vậy \[\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = - \frac{{\sqrt {21} }}{2}\].
Phương trình \[\cot x + \sqrt 3 = 0\] có nghiệm là
\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = - \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\cot x + \sqrt 3 = 0\]\[ \Leftrightarrow \cot x = - \sqrt 3 \]\[ \Leftrightarrow \cot x = \cot \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\] \[ \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right):{u_n} = 2n + 1\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[{u_2} = 7.\]
\[\left( {{u_n}} \right)\] tăng.
\[\left( {{u_n}} \right)\] giảm.
\[{u_1} = 1.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \({u_1} = 2 \cdot 1 + 1 = 3 \ne 1\), \({u_2} = 2 \cdot 2 + 1 = 5 \ne 7\).
Ta có \[{u_n} = 2n + 1\], \[{u_{n + 1}} = 2\left( {n + 1} \right) + 1 = 2n + 3\].
Thấy \[{u_{n + 1}} - {u_n} = 2n + 3 - 2n - 1 = 2 > 0,{\rm{ }}\forall n.\]
Do đó, \[\left( {{u_n}} \right):{u_n} = 2n + 1\] là dãy tăng.
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_1} = 2\], \[{u_2} = 8\]. Công sai của cấp số cộng là
\[d = 6.\]
\[d = 16.\]
\[d = 10.\]
\[d = 4.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Công sai của cấp số cộng trên là: \[d = {u_2} - {u_1} = 8 - 2 = 6.\]
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_1} = 2\] và công bội \[q = 3\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[{S_{10}} = 59048.\]
\[{S_{10}} = - 19682.\]
\[{S_{10}} = - 59048.\]
\[{S_{10}} = 19682.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[{S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\]\[ = \frac{{2.\left( {1 - {3^{10}}} \right)}}{{1 - 3}} = 59048.\]
Vậy \[{S_{10}} = 59048.\]
Cho hai dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] và \[\left( {{v_n}} \right)\], biết \[\lim {u_n} = a\] và \[\lim {v_n} = b\]. Trong các kết luận sau, kết luận nào sai?
\[\lim \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = a + b.\]
\[\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = a - b.\]
\[\lim \left( {{u_n}{v_n}} \right) = ab.\]
\[\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{a}{b}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \[\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{a}{b}\] với \[b \ne 0.\]
Giá trị của \[\lim \frac{{1 - n}}{{5n + 3}}\] bằng
\[0.\]
\[ - \frac{1}{5}.\]
\[\frac{1}{5}.\]
\[ + \infty .\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\lim \frac{{1 - n}}{{5n + 3}} = \lim \frac{{ - n + 1}}{{5n + 3}} = - \frac{1}{5}.\]
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Có hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng.
Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chỉ có duy nhất một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là tứ giác \[ABCD\] có các cặp cạnh đối không song song. Giả sử \[AC \cap BD = O\] và \[AD \cap BC = I\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right)\] là
\[SO.\]
\[SI.\]
\[SC.\]
\[SB.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]. Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right)\] là \[SO.\]
| ![]() |
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Cho phương trình lượng giác \[\sin 2x = - \frac{1}{2}\] (*). Khi đó:
a) Phương trình (*) tương đương \[\sin 2x = \sin \frac{\pi }{6}.\]
b) Trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] phương trình có ba nghiệm.
c) Trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \[\frac{{11\pi }}{{12}}\].
d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] bằng \[\frac{{3\pi }}{2}\].
Hướng dẫn giải
a) S | b) S | c) Đ | d) Đ |
Ta có: \[\sin 2x = - \frac{1}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Xét trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] ta có:
\[\left[ \begin{array}{l}0 < - \frac{\pi }{{12}} + k\pi < \pi \\0 < \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi < \pi \end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 1\\k = 0\end{array} \right.{\rm{ }}\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{11\pi }}{{12}}\\x = \frac{{7\pi }}{{12}}\end{array} \right.{\rm{ }}\].
Trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \[\frac{{11\pi }}{{12}}\].
Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] bằng \[\frac{{11\pi }}{{12}} + \frac{{7\pi }}{{12}} = \frac{{3\pi }}{2}\].
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ \[40^\circ \] Bắc trong ngày thứ \[t\] của một năm không nhuận được cho bởi hàm số
\[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\] với \[t \in \mathbb{Z}\] và \[0 < t \le 365\].
a) Tập giá trị của hàm số \[d\left( t \right)\] là \[\left[ {9;15} \right].\]
b) Thành phố A có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời vào một ngày duy nhất trong năm.
c) Vào ngày thứ 353 trong năm thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời.
d) Vào ngày thứ 107 trong năm thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời.
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) S | c) Đ | d) S |
a) Ta có: \[ - 1 \le \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] \le 1\]
\[ \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] \le 3\]
\[ \Leftrightarrow 9 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 \le 15\].
Do đó, tập giá trị của hàm số \[d\left( t \right)\] là \[\left[ {9;15} \right].\]
b) Để thành phố có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời thì:
\[3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 = 12\]
\[ \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = 0\] \[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = k\pi \] \[ \Leftrightarrow t - 80 = 182k,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Do \[t \in \mathbb{Z}\] và \[0 < t \le 365\] nên ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\0 < 80 + 182k \le 365\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\ - \frac{{40}}{{91}} < k \le \frac{{285}}{{182}}\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow k \in \left\{ {0;1} \right\}\]
Với \[k = 0\] thì \[t = 80 + 182.0 = 80;\]
Với \[k = 1\] thì \[t = 80 + 182.1 = 262.\]
Vậy thành phố A có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày thứ 80 và ngày thứ 262 trong năm.
c) Để thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời thì
\[3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 = 9\]
\[ \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = - 1\]
\[ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow t - 80 = - 91 + 364k,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow t = - 11 + 364k,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Do \[t \in \mathbb{Z}\] và \[0 < t \le 365\] nên ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\0 < - 11 + 364k \le 365\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\\frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{94}}{{91}}\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow k = 1\].
Với \[k = 1\] thì \[t = - 11 + 364 = 353.\]
Vậy thành phố A có đúng 9 giờ ánh sáng mặt trời vào ngày thứ 353 trong năm.
d) Thay \[t = 107\] vào \[d\left( t \right)\], ta được \[d\left( {107} \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {107 - 80} \right)} \right] + 12 \approx 13,3\] giờ.
Do đó, vào ngày thứ 107 trong năm thành phố A không có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời.
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] thỏa mãn \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 168\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 21\end{array} \right.\]. Khi đó
a) Số hạng \[{u_1} = 90.\]
b) Công bội của cấp số nhân bằng \[2.\]
c) Số \[24\] là số hạng thứ hai của cấp số nhân.
d) Tổng của 10 số hạng đầu cấp số nhân đã cho bằng \[\frac{{3069}}{{16}}.\]
Hướng dẫn giải
a) S | b) S | c) S | d) Đ |
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 168\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 21\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}.q + {u_1}.{q^2} = 168\\{u_1}.{q^3} + {u_1}.{q^4} + {u_1}.{q^5} = 21\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 168\\{u_1}.{q^3}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 21\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{168}}{{1 + q + {q^2}}}\\{q^3} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 96\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\].
Do đó, số hạng \[{u_1} = 96\] và công bội của cấp số nhân \[q = \frac{1}{2}\].
Ta có: \[{u_2} = 96.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2 - 1}} = 48\].
Do đó, 24 là không là số hạng thứ hai của cấp số nhân.
Ta có: \[{S_{10}} = \frac{{96\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - \frac{1}{2}}} = \frac{{3069}}{{16}}.\]
Vậy tổng của 10 số hạng đầu cấp số nhân đã cho bằng \[\frac{{3069}}{{16}}.\]
Cho hình chóp \[S.ABCD\] với \[M\] là một điểm nằm trên cạnh \[SC\], \[N\] là một điểm trên cạnh \[BC\]. Gọi \[O = AC \cap BD\] và \[K = AN \cap CD\]. Khi đó:
a) \[SO\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right)\].
b) Giao điểm của đường thẳng \[AM\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là điểm nằm trên cạnh \[SO.\]
c) \[KM\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {AMN} \right)\] và \[\left( {SCD} \right).\]
d) Giao điểm của đường thẳng \[SD\] và mặt phẳng \[\left( {AMN} \right)\] là điểm nằm trên cạnh \[KM.\]
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) Đ | c) Đ | d) Đ |
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] với \[M\] là một điểm n (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/14-1760797616.png)
a) Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[O = AC \cap BD\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\].
Vậy \[SO\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right)\].
b) Trong mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\], gọi \[P = AM \cap SO\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}P \in AM\\P \in SO,{\rm{ }}SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow P = AM \cap \left( {SBD} \right).\]
c) Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[K = AN \cap CD\].
Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}K \in AN,{\rm{ }}AN \subset \left( {AMN} \right)\\K \in CD,{\rm{ }}CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow K \in \left( {AMN} \right) \cap \left( {SCD} \right).\]
Mặt khác, \[\left\{ \begin{array}{l}M \in SC,{\rm{ SC}} \subset \left( {SCD} \right)\\M \in \left( {AMN} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow M \in \left( {AMN} \right) \cap \left( {SCD} \right).\]
Vậy \[KM = \left( {AMN} \right) \cap \left( {SBD} \right).\]
d) Trong mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\], gọi \[H = KM \cap SD\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}H \in KM,\,\,KM \subset \left( {AMN} \right)\\H \in SD\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow H \in SD \cap \left( {ANM} \right)\].
Do đó, giao điểm của đường thẳng \[SD\] và mặt phẳng \[\left( {AMN} \right)\] là điểm nằm trên cạnh \[KM.\]
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \] và \[\sin \alpha = \frac{2}{3}\].
Tính \[P = \frac{{1 + \sin 2\alpha + \cos 2\alpha }}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}.\] (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: −1,5
Ta có: \[\sin \alpha = \frac{2}{3}\] và \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \] do đó \[\alpha \] thuộc góc phần tư thứ hai.
Suy ra \[\cos \alpha < 0\] và \[\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\].
Ta có: \[P = \frac{{1 + \sin 2\alpha + \cos 2\alpha }}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]
\[P = \frac{{1 + 2\sin \alpha \cos \alpha + {{\cos }^2}\alpha - {{\sin }^2}\alpha }}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]
\[P = \frac{{{{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}^2} + \left( {\cos \alpha - \sin \alpha } \right)\left( {\cos \alpha + \sin \alpha } \right)}}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]
\[P = \frac{{\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)\left( {\cos \alpha + \sin \alpha + \cos \alpha - \sin \alpha } \right)}}{{\sin \alpha + \cos \alpha }}\]
\[P = 2\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{3} \approx - 1,5.\]
Chiều cao \[h\left( m \right)\] của một cabin trên vòng quay vào thời điểm \[t\] giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức \[h\left( t \right) = 30 + 20\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right)\]. Sau bao nhiêu giây thì cabin đạt độ cao \[40\]m lần đầu tiên?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 12,5
Để cabin đạt độ cao \[40{\rm{ m}}\] thì \[h\left( t \right) = 40\].
\[ \Leftrightarrow 30 + 20\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right) = 40\] \[ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{{\pi t}}{{25}} + \frac{\pi }{3} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - \frac{{25}}{6} + 50k\\t = \frac{{25}}{2} + 50k\end{array} \right.,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}.\]
Giá trị \[t > 0\] nhỏ nhất thỏa mãn là \[t = 12,5\] giây khi \[k = 0.\]
Trong một khán phòng có tất cả 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 15 ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy liền trước đó 4 ghế, hỏi trong khán phòng đó có tất cả bao nhiêu ghế?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2190
Gọi \[{u_1};{u_2};.....;{u_{30}}\] lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai, … và dãy ghế số ba mươi.
Ta có công thức truy hồi, ta có: \[{u_n} = {u_{n - 1}} + 4{\rm{ }}\left( {n = 2;3;...;30} \right)\].
Ký hiệu: \[{S_{30}} = {u_1} + {u_2} + ..... + {u_{30}}\], theo công thức tổng các số hạng của số cấp số cộng, ta được: \[{S_{30}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right].n}}{2} = \frac{{\left[ {2.15 + 29.4} \right].30}}{2} = 2190\].
Vậy khán phòng có tất cả \[2190\] ghế.
Tính tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân, biết rằng số hạng đầu bằng \[18\], số hạng thứ hai bằng \[54\] và số hạng cuối bằng \[4374\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6552
Gọi \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số nhân cần tìm, \[q\] là công bội của cấp số nhân đó.
Ta có: \[{u_1} = 18,{u_2} = 54\] \[ \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{54}}{{18}} = 3\].
Xét số hạng cuối: \[{u_n} = 4374\]\[ \Rightarrow {u_1}.{q^{n - 1}} = 4374\] \[ \Leftrightarrow {18.3^{n - 1}} = 4374\] \[ \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = {3^5}\] \[ \Leftrightarrow n = 6.\]
Vậy tổng sáu số hạng của cấp số nhân là \[{S_6} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^6}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{18.\left( {1 - {3^6}} \right)}}{{1 - 3}} = 6552\].
Tính giới hạn sau: \[\lim \left[ {\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}} \right].\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1
Ta có: \[\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}\]
\[ = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}}\]
\[ = 1 - \frac{1}{{n + 1}}\]\[ = \frac{n}{{n + 1}}\].
Suy ra \[\lim \left[ {\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}} \right] = \lim \frac{n}{{n + 1}} = 1\].
Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy \[ABCD\] là hình thang (\[AD\parallel BC,AD = 2BC\]). Gọi \[M,N\] lần lượt là các điểm thuộc các cạnh \[SB,SC\] sao cho \[SM = 2MB,SN = 2NC.\] Gọi \[K = AB \cap CD\]. Tính tỉ số diện tích của tam giác \[KMN\] và diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \[\left( {KMN} \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,8
![Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy \[ABCD\] là hình th (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/15-1760797726.png)
Trong mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\], gọi \[F = KN \cap SD\].
Trong mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\], gọi \[E = KM \cap SA\].
Lúc này, mặt phẳng \[\left( {KMN} \right)\] cắt hình chóp theo thiết diện là tứ giác \[MNFE\].
Ta có: \[AD = 2BC\] thì \[BC\] là đường trung bình của tam giác \[KAD.\]
Suy ra \[M\] là trọng tâm của tam giác \[SAK\] và \[E\] là trung điểm của \[SA.\]
Tương tự \[EF\] là đường trung bình của tam giác \[SAD\] \[ \Rightarrow EF = \frac{1}{2}AD.\]
Mặt khác theo giả thiết, ta có \[SM = 2MB;SN = 2NC\] \[ \Rightarrow MN = \frac{2}{3}BC = \frac{1}{3}AD.\]
Vì \[\frac{{MN}}{{EF}} = \frac{2}{3}\] nên \[\frac{{{S_{KMN}}}}{{{S_{KFE}}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\]\[ \Leftrightarrow {S_{KMN}} = \frac{4}{9}{S_{KEF}};{S_{MNFE}} = \frac{5}{9}{S_{KEF}}\].
Vậy \[\frac{{{S_{KMN}}}}{{{S_{MNFE}}}} = \frac{4}{5} = 0,8.\]


